Cách Tính Trợ Cấp Thôi Việc Mới Nhất

Trợ cấp thôi việc là gì? Những đối tượng nào được nhận trợ cấp thôi việc theo luật định? Cách tính trợ cấp thôi việc được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Lê Ánh HR giải đáp tất cả qua bài viết sau nhé.

1. Trợ Cấp Thôi Việc Là Gì?

Hiện nay, chưa có một quy định cụ thể nào để định nghĩa "trợ cấp thôi việc" là gì. Tuy nhiên, chúng ta có thể dựa vào quy định trong Bộ luật lao động 2012 và kết hợp với một số văn bản hướng dẫn thi hành để rút ra khái niệm khái quát như sau.

Trợ cấp thôi việc được hiểu đơn giản là một khoản tiền mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp người lao động đã làm việc cho người sử dụng thời gian 12 tháng trở lên và một số trường hợp do luật định.

Tuy nhiên, mức hưởng trợ cấp thôi việc của mỗi người là khác nhau và không phải lao động nào cũng được hưởng trợ cấp thôi việc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. 

#Trợ cấp thôi việc tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, trợ cấp thôi việc được viết là Severance Allowance. Như đã nói ở trên, nó là một khoản tiền mà người sử dụng lao động cung cấp cho người lao động trong trường hợp người lao động có thời hạn lao động trên 12 tháng tuy nhiên đã kết thúc hợp đồng và một số trường hợp luật định.

2. Quy Định Về Trợ Cấp Thôi Việc Mới Nhất

2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Các trường hợp được và không được hưởng trợ cấp thôi việc:

Cách tính trợ cấp thôi việc

a. Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc

Không phải ai cũng được hưởng Trợ cấp thôi việc, Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được chi trả trợ cấp thôi việc nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

- Chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các căn cứ sau:

  • Do hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp phải gia hạn cho người lao động là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng;
  • Hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không được trả tự do, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng theo bản án, quyết định của Toà án;
  • Người lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;
  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

b. Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

  • Người lao động đã kết thúc hợp đồng lao động nhưng không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 46 trong Bộ luật Lao động
  • Người lao động đã đủ điều kiện để hưởng lương hưu
  • Người lao động nghỉ ngang mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc trở lên

2.2. Thời gian hưởng trợ cấp thôi việc

Thời gian để được hưởng trợ cấp thôi việc được tính bằng tổng thời gian mà người lao động làm việc thực tế trừ cho thời gian người lao động đã tham gia BHTN và thời gian làm việc được người sử dụng lao động chi trả cho trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc.

2.3. Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc

Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc

2.4. Mức lương tính trợ cấp thôi việc

Theo như quy định tại Nghị định 145 của Chính phủ thì mức lương tính trợ cấp thôi việc là mức lương bình quân của 6 tháng liền kề được thỏa thuận trên hợp đồng lao động trước khi người lao động nghỉ việc. Đặc biệt, tại nghị định này cũng đã bổ sung thêm một số cách để xác định tiền lương tính trợ cấp thôi việc trong trường hợp người lao động thực hiện ký kết nhiều hợp đồng liền kề nhau:

- Tiền lương bình quân của 6 tháng nối tiếp nhau được quy định tại hợp đồng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

- Nếu hợp đồng lao động cuối cùng của người lao động bị vô hiệu hóa thì tiền lương để tính trợ cấp sẽ do hai bên thỏa thuận, tuy nhiên phải đáp ứng điều kiện không được thấp hơn mức lương theo thỏa ước lao động tập thể hoặc mức lương tối thiểu của vùng.

3. Cách Tính Tiền Trợ Cấp Thôi Việc

 

Cũng theo Điều luật này, tiền trợ cấp thôi việc được trả cho người lao động theo nguyên tắc: Cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Cụ thể:

#Công thức tính trợ cấp thôi việc

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x (Tiền lương để tính TCTV  x Thời gian làm việc để tính TCTV)

Trong đó: 

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chỉ trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. 

- Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế gồm:

  • Thời gian trực tiếp làm việc;
  • Thời gian thử việc;
  • Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản;
  • Thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương;
  • Thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công mà được người sử dụng lao động trả lương;
  • Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;
  • Thời gian nghỉ hằng tuần;
  • Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương;
  • Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại điện người lao động;
  • Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

- Thời gian đã tham gia BHTN gồm:

  • Thời gian người lao động đã tham gia BHTN;
  • Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia BHTN nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm (đủ 12 tháng) nên các trường hợp lẻ tháng sẽ được làm tròn:

  • Có tháng lẻ ít hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;
  • Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.

Xem thêm: Hạch Toán Trợ Cấp Thôi Việc

4. Bài Tập Tính Trợ Cấp Thôi Việc

Anh A ký một hợp đồng lao động với công ty B từ tháng 4/2010 và tham gia BHXH đến tháng 12/2020, anh A và công ty B đã thỏa thuận chấm dứt hợp động lao động và mức lương trung bình 6 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi nghỉ việc của anh A là 6 triệu đồng. Hãy tính mức lương trợ cấp thôi việc của anh A.

Hướng dẫn:

- Thời gian làm việc của anh A là 10 năm 5 tháng.

- Thời gian tham gia BHTN của anh A là 8 năm 10 tháng

- Thời gian làm việc được tính hưởng trợ cấp thôi việc là 1 năm và được làm tròn thành 2 năm

⇒ Mức hưởng trợ cấp thôi việc của anh A là: 1/2 x 6000000 x 2= 6000000

5. Phân Biệt Trợ Cấp Thôi Việc Và Trợ Cấp Mất Việc

Trợ cấp thôi việc được hiểu đơn giản là một khoản tiền mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp người lao động đã làm việc cho người sử dụng thời gian 12 tháng trở lên và một số trường hợp do luật định.

Trợ cấp mất việc được hiểu là một khoản trợ cấp mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động khi bị mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc là do kinh tế, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hợp tác xã, doanh nghiệp.

Trên đây là tất cả các thông tin liên quan đến trợ cấp thôi việc mà Lê Ánh HR muốn gửi gắm đến các bạn. Cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi bài viết, hy vọng bài viết đã giúp bạn tìm hiểu thêm kiến thức mới. Xin cảm ơn!

Lê Ánh HR - Nơi đào tạo hành chính nhân sự uy tín nhất hiện nay, đã tổ chức thành công rất nhiều khóa học hành chính nhân sựkhóa học C&B ... và hỗ trợ kết nối tuyển dụng cho hàng nghìn học viên.

Để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Ngoài các khóa học hành chính nhân sự chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học xuất nhập khẩu chất lượng tốt nhất hiện nay.

Bình luận
Đánh giá của bạn

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Đăng ký khóa học ngay hôm nay để nhận được nhiều phần quà hấp dẫn

Hotline: 0904848855; 0971698687

học phí lê ánh hr
Đăng ký