Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất như thế nào là câu hỏi của nhiều người vì đây là một nghĩa vụ người lao động phài thực hiện.

Hãy cùng tìm hiểu các thông tin về Thuế thu nhập cá nhân và cách tính trong bài viết này cùng Lê Ánh Hr nhé!

Khóa học Hành chính nhân sự – Tổng hợp các kiến thức thực tế từ A-Z

I THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ?

Khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ được gọi là thuế thu nhập cá nhân.

II ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP THUÊ THU NHẬP CÁ NHÂN

Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế là những đối tượng đánh thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

  • Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Thuế Thu nhập cá nhân chỉ áp dụng với cá nhân sau khi trừ các khoản giảm trừ thuế mà vẫn còn thu nhập (cụ thể: bản thân 11 triệu đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc đăng ký giảm trừ gia cảnh 4.4 triệu đồng/tháng và các khoản đóng bảo hiểm)

3 PHÂN BIỆT CÁC LOẠI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 Các loại thu nhập chịu thuế bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

- Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn

-  Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập trúng thưởng

- Thu nhập từ bản quyền

- Thu nhập từ chuyển quyền thương mại

- Thu nhập từ nhận thừa kế

- Thu nhập từ nhận quà tặng

Thu nhập miễn thuế bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và TS gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập của hộ GĐ, cá nhân trực tiếp SX Nn, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt TS chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp  của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng BH nhân thọ.

- Thu nhập từ kiều hối.

- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do BHXH chi trả.

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

  • Học bổng nhận được từ NSNN;
  • Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

- TN từ bồi thường hợp đồng BH nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn LĐ, khoản bồi thường NN và các khoản bồi thường khác theo quy định của PL.

- TN nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan NN có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích LN.

- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức CP và phi CP được cơ quan NN có thẩm quyền phê duyệt.

4 CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế= Thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế= Tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế

Thuế thu nhập cá nhân cũng được tính từ các nguồn khá nhau và cách tính là hoàn toàn khác nhau:

1 Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập chịu thuế= thu nhập kinh doanh + thu nhập tiền lương

Thu nhập kinh doanh có 3 TH:

TH1: cá nhân không thực hiện chế độ kế toán , nộp thuế khoán

TH2: Cá nhân chỉ hạch toán doanh thu

TH3: Cá nhân có thực hiện sổ sách kế toán

TH1: cá nhân không thực hiện chế độ kế toán , nộp thuế khoán

Thu nhập chịu thuế= Doanh thu ấn định x % TN chịu thuế ấn định

Doanh thu ấn định: do cá nhân kê khai và kết quả điều tra của cơ quan thuế

Tỷ lệ % TN chịu thuế ấn định: do cơ quan thuế quy định

TH2: Cá nhân chỉ hạch toán doanh thu

Thu nhập chịu thuế= Doanh thu tính thuế x % TN chịu thuế ấn định

Doanh thu tính thuế: xác định theo sổ sách kế toán , phù hợp doanh thu tính thuế GTGT

Tỷ lệ % TN chịu thuế ấn định: do cơ quan thuế quy định

TH3: Cá nhân có thực hiện sổ sách kế toán

Thu nhập chịu thuế= Doanh thu tính thuế - chi phí được trừ + TN khác

 Doanh thu tính thuế: toàn bọ tiền bán hàng

chi phí được trừ: có hóa đơn chứng từ theo quy định liên quan đến việc tạo ra doanh thu

2 Thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất

thu nhập tính thuế: thu nhập chịu thuế

thu nhập chịu thuế: theo quy định của pháp luật

Thời điểm xác định TNCT: NNT thực nhận thu nhập

Thuế suất: 5%

3 Thu nhập chuyển nhượng vốn

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất

thu nhập tính thuế: thu nhập chịu thuế

thu nhập chịu thuế: giá trị chuyển nhượng – giá mua phần vốn góp – chi phí liên quan

Thời điểm xác định TNCT: thời điểm việc chuyển nhượng vốn hoàn thành

Thuế suất: 20%

4 Thu nhập chuyển nhượng chứng khoán

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất

thu nhập tính thuế: thu nhập chịu thuế

thu nhập chịu thuế: giá bán CK- giá mua- chi phí

Thời điểm xác định TNCT: thời điểm công bố giá hay thời điểm hợp đồng có hiệu lực

Thuế suất: 20% trên thu nhập hoặc 0.1% trên giá bán

5 Thu nhập chuyển nhượng bất động sản

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất

thu nhập tính thuế: thu nhập chịu thuế

thu nhập chịu thuế: giá bán - giá mua- chi phí

Thuế suất: 25% trên thu nhập (nếu xác định được giá mua và chi phí – có hóa đơn chứng từ)

Không có là 2% trên giá bán

6 Thu nhập từ bản quyền thương mại

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất

thu nhập tính thuế: là phần thu nhập vượt trên 10tr theo hợp đồng chuyển nhượng

Trường hợp đồng sở hữu thì TN tính thuế sẽ chia cho từng cá nhân sở hữu

Thuế suất: 5%

7 Thu nhập từ trúng thưởng

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất

thu nhập tính thuế: giá trị giải thưởng vượt trên 10tr nhận từng lần

Nếu giải thưởng có nhiều người trúng thu nhập tính thuế sẽ chia cho từng người nhận

Thuế suất: 10%

8 Thu nhập từ thừa kế quà tặng

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất

thu nhập tính thuế: là phần giá trị tài sản quà tặng vượt trên 10tr nhận từng lần

Thuế suất: 10%

Trên đây là Cách tính thuế thu nhập cá nhân. Nếu bạn cần trang bị thêm các kiến thức về nghiệp vụ Quản trị nhân sự, bạn có thể tham khảo thêm các Khóa học Hành chính nhân sự . Khóa học này sẽ giúp bạn thành thạo các kỹ năng của một nhân viên hành chính nhân sự tổng hợp, được giảng dạy bởi các chuyên gia có hơn 10 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực nhân sự giúp bạn có những kiến thức chắc chắn khi hành nghề.

Có thể bạn quan tâm:

 Cách tính trợ cấp thôi việc

 Hợp đồng khóa là gì? Mẫu hợp đồng khoán mới nhất

♥ Cách tính lương tăng ca cho người lao động

 Mẫu biên bản làm việc chuyên nghiệp

  Khóa học thực hành C&B 

 Lê Ánh Hr chúc bạn thành công!

 

 

Bình luận
Đánh giá của bạn

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Đăng ký khóa học ngay hôm nay để nhận được nhiều phần quà hấp dẫn

Hotline: 0904848855; 0971698687

học phí lê ánh hr
Đăng ký