Nội Quy Lao Động Là Gì? Quy Định Về Nội Quy Lao Động Mới Nhất

Tất cả các công ty, nhà máy sản xuất và tất cả các công trường phải tuân thủ nội quy lao động. Đây là điều tất yếu và các nhà lãnh đạo thường xuyên nhắc nhở việc sử dụng đất phải đảm bảo an toàn cho người lao động và năng suất lao động.

Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được tầm quan trọng của nội quy lao động và ý thức được trách nhiệm của mình trong việc tuân thủ các quy định này. Để nâng cao nhận thức và giúp bạn đọc hiểu rõ hơn Nội quy lao động là gì? Và tầm quan trọng của nội quy lao động, hãy cùng Lê Ánh HR theo dõi bài viết dưới đây.

1. Nội Quy Lao Động Là Gì?

Nội quy lao động là gì?

Nội quy lao động là văn bản được ban hành bởi người sử dụng lao động có thẩm quyền đưa ra các quy tắc ứng xử mà người lao động phải tuân thủ khi tham gia vào quan hệ lao động, quy định về vi phạm kỷ luật lao động, luật lao động, các biện pháp kỷ luật có liên quan và quy định về trách nhiệm vật chất.

2. Mục Đích Của Nội Quy Công Ty

Mục đích của nội quy lao động là đảm bảo an toàn cho người lao động và nâng cao năng suất lao động. Tuân thủ các quy định này sẽ giảm thiểu các thiệt hại về người và thiệt hại tài sản.

Mục đích của nội quy lao động là gì?

3. Vai Trò Của Nội Quy Lao Động Là Gì?

3.1. Đối với nhà nước

Việc đăng ký nội quy lao động cho phép các cơ quan chính phủ kiểm soát các đơn vị sử dụng lao động và xác định sự tồn tại của các thực thể đăng ký các quy định.

Đồng thời thông qua nội quy lao động giúp cơ quan nhà nước xác minh tính chính xác, hợp pháp của nội dung nội quy lao động, việc người sử dụng lao động áp đặt ý chí của mình để điều chỉnh nội dung nội quy lao động là trái pháp luật gây bất lợi về quyền và lợi ích của người lao động. Về quyền và lợi ích của người lao động.

Ngoài ra, trong trường hợp có tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc thực hiện nội quy lao động, nội quy lao động được gửi và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chứng cứ quan trọng để xác minh và giải quyết.

3.2. Đối với người sử dụng lao động

Việc ban hành và đăng ký nội quy lao động là quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Nội quy lao động trong bối cảnh quan hệ lao động là các quy tắc mà theo đó người sử dụng lao động duy trì trật tự và ký kết luật trong đơn vị việc làm của họ.

Thông qua nội quy lao động, người sử dụng lao động thiết lập các quy tắc chung cho mọi người lao động trong đơn vị, tổ chức của mình nhằm nâng cao năng suất lao động về lâu dài.

Đồng thời, nội quy lao động là cơ sở để quản lý kỷ luật lao động và áp dụng các vấn đề xử lý nghiêm minh đối với người lao động có hành vi vi phạm. Nội quy lao động được cho là có giá trị trong nội bộ người sử dụng lao động như "văn bản pháp luật".

3.3. Đối với người lao động

Nội quy lao động giúp người lao động biết được nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền lợi của mình khi làm việc trong một công ty, tổ chức.

Thông qua nội quy lao động, người lao động hiểu được nội dung của nội quy lao động, nâng cao trách nhiệm của mình trong việc thực hiện công việc đã giao kết với người sử dụng lao động, nâng cao hiệu quả lao động, góp phần cải thiện công ty và nâng cao năng suất lao động của tổ chức.

Đặc biệt, khi biết được nội dung của nội quy lao động, người lao động chủ động tránh vi phạm những lỗi mà người sử dụng lao động đã quy định trong nội quy, từ đó thực hiện nghiêm trách nhiệm trong thời gian làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp hoặc hạn chế bị xử lý kỷ luật lao động.

Nếu người lao động nắm rõ nội quy lao động thì khi công bố nội dung nội quy lao động sẽ kiểm tra được tình trạng chấp hành quy định pháp luật. Nếu xác định được những vấn đề chưa hợp lý, hai bên có thể đề xuất thay đổi để hạn chế rủi ro pháp lý của NSDLĐ và đảm bảo sự thống nhất cao trong quá trình thực hiện của NLĐ.

4. Quy Định Về Nội Quy Lao Động Mới Nhất

Quy định về nội quy lao động mới nhất

Thứ nhất: Thẩm quyền và phạm vi ban hành nội quy lao động

Điều 118(1) Luật Lao động 2019 quy định:

"Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản."

Thứ hai: Về nguyên tắc ban hành nội quy lao động:

Khoản 2 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Nội dung của nội quy lao động không được vi phạm pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thứ ba: Thủ tục ban hành nội quy lao động

Để ngăn chặn việc NSDLĐ lạm quyền làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, pháp luật lao động quy định trình tự, thủ tục cụ thể mà NSDLĐ phải tuân theo khi ban hành nội quy lao động.

Thứ tư: Đăng ký nội quy lao động

Sử dụng lao động dưới 10 người thì không phải đăng ký nội quy lao động

5. Nội Dung Của Nội Quy Lao Động

Nội quy lao động gồm các nội dung nào?

Theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2019, nội dung của Nội quy lao động không được vi phạm Bộ luật Lao động và các quy định pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:

- Giờ làm việc, giờ nghỉ;

- Trật tự tại nơi làm việc;

- Vệ sinh và an toàn lao động;

- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Các chính sách và quy trình xử lý quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

- Bảo vệ bí mật tài chính và kinh doanh, bí mật kỹ thuật và sở hữu trí tuệ của chủ lao động.

- Trường hợp người lao động bị tạm thời chuyển làm công việc khác so với hợp đồng lao động;

- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của NLD và hình thức xử lý kỷ luật lao động;

- trách nhiệm vật chất;

- Người chịu trách nhiệm xử lý kỷ luật lao động.

6. Mẫu Nội Quy Lao Động Mới Nhất

CÔNG TY ABC

Số: ………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………, ngày ….. tháng …..năm ……

NỘI QUY LAO ĐỘNG

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/11/2019;

Căn cứ Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;

Căn cứ Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;

Căn cứ tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong doanh nghiệp;

Sau khi trao đổi và thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn Công ty;

Giám đốc Công ty ban hành Nội quy lao động trong Công ty gồm các quy định sau:

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nội dung và mục đích

Nội quy lao động là những quy định về kỷ luật lao động mà người lao động phải thực hiện khi làm việc tại doanh nghiệp; quy định việc xử lý đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động; quy định trách nhiệm vật chất đối với người lao động vi phạm kỷ luật làm thiệt hại tài sản của Công ty.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả mọi người lao động làm việc trong doanh nghiệp theo các hình thức và các loại hợp đồng lao động, kể cả người lao động trong thời gian thử việc, học nghề.

Điều 3. Áp dụng, sửa đổi và bổ sung

Những vấn đề không được quy định trong Nội quy lao động này sẽ được giải quyết theo những quy định của pháp luật lao động.

Tùy thuộc vào sự thay đổi chính sách của Công ty và pháp luật lao động, những điều khoản trong nội quy này có thể được sửa đổi, bổ sung tùy từng trường hợp. Công ty sẽ đăng ký những sửa đổi này tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội và thống báo cho tất cả người lao động.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Những nội dung quy định trong nội quy này có hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận đăng ký.

CHƯƠNG II: THỜI GIỜ LÀM VIỆC - THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

Điều 5. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

1. Thời giờ làm việc:

- Thời gian làm việc trong tuần:

  • Số giờ: 40 giờ/tuần
  • Số ngày: 05 ngày
  • Ngày cụ thể: Từ thứ Hai đến thứ Sáu

- Thời gian làm việc trong ngày:

  • Số giờ: 08 giờ/ngày
  • Sáng: Từ 8:30 đến 12:00
  • Chiều: Từ 13:00 đến 17:30

2. Thời giờ nghỉ ngơi:

- Nghỉ trưa: Từ 12:00 đến 13:00

- Nghỉ hàng tuần: Thứ Bảy và Chủ nhật.

Thời gian làm việc có thể được điều chỉnh dựa trên yêu cầu công việc hoặc điều kiện thực tế. Việc điều chỉnh sẽ được thông báo trước tới người lao động.

Trường hợp do tính chất công việc phải làm việc trong những ngày nghỉ tuần và giờ nghỉ thì sẽ được bố trí nghỉ luân phiên vào thời gian thích hợp.

Điều 6. Nghỉ ngày lễ

Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 10 ngày lễ trong năm, cụ thể:

  • Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch)
  • Tết Nguyên đán: 05 ngày (ngày 01/01 âm lịch)
  • Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (mồng 10/3 âm lịch)
  • Ngày Chiến thắng: 01 ngày (30/4 dương lịch)
  • Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (01/5 dương lịch)
  • Ngày Quốc Khánh: 02 ngày (02/9 dương lịch và ngày 01/09 hoặc 03/09).

Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo hoặc theo sự sắp xếp của Giám đốc Công ty.

Điều 7. Nghỉ phép năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại công ty thì được nghỉ 12 ngày phép năm hưởng nguyên lương.

2. Đối với trường hợp làm không đủ năm (làm việc dưới 12 tháng):

  • Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hàng năm.
  • Kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

3. Cứ 05 năm làm việc tại công ty thì số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm 01 ngày.

4. Lịch nghỉ phép hàng năm:

- Mỗi tháng người lao động được nghỉ 01 ngày, nếu không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau. Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép năm nếu không ảnh hưởng đến công việc.

- Khi người lao động muốn nghỉ phép phải làm đơn xin phép và được sự đồng ý của người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc. Nếu có bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến lịch nghỉ phép, người lao động phải thông báo ngay cho người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc. Bất kỳ sự thay đổi nào về số ngày phép đã được chấp thuận trước đó sẽ phải tuân thủ theo trình tự nộp đơn xin nghỉ phép/duyệt phép giống như lần xin phép ban đầu.

- Trong các trường hợp nghỉ từ 05 ngày trở lên thì phải làm đơn xin phép trước 02 tuần.

- Trường hợp khẩn cấp, xin nghỉ trong ngày, người lao động có thể thông báo bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 8 giờ sáng hôm đó.

5. Khi nghỉ hàng năm, nếu người lao động đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

6. Cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm:

- Trường hợp chưa sử dụng hết thì những ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp. Tuy nhiên người lao động phải nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý Icủa năm sau, tức là trước ngày 30 tháng 3 năm sau.

- Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Xem thêm: Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Với Lý Do Thuyết Phục Nhất

Điều 8. Nghỉ bệnh

- Nếu người lao động bị bệnh thì người lao động hoặc người thân của người lao động phải thông báo cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất.

- Trường hợp nghỉ nhiều ngày liên tiếp (hơn 03 ngày liên tục) thì sau khi nghỉ bệnh người lao động phải nộp đơn xin nghỉ bệnh cùng với giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh, nếu không sẽ bị khấu trừ vào ngày phép năm.

- Trong thời gian nghỉ bệnh theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh, người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của BHXH.

- Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

  • 30 ngày/năm nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;
  • 40 ngày/năm nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm;
  • 60 ngày/năm nếu đã đóng BHXH từ 30 năm trở lên.

Điều 9. Nghỉ thai sản

1. Đối với lao động nữ

1.1. Thời gian nghỉ:

- Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

1.2. Chế độ thai sản:

Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH.

Xem thêm: Cách Tính Bảo Hiểm Thai Sản Mới Nhất

1.3. Trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản

- Sau khi nghỉ ít nhất 04 tháng, trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định, nếu có nhu cầu, lao động nữ phải thông báo cho người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc ít nhất trước 07 ngày và được sự chấp thuận của người quản lý trực tiếp và Giám đốc.

- Khi đi làm sớm, lao động nữ được thanh toán đủ lương cho những ngày đi làm, ngoài những khoản từ Quỹ BHXH.

1.4. Trở lại làm việc muộn hơn thời gian nghỉ thai sản:

- Nếu người lao động nghỉ thai sản muốn nghỉ thêm một thời gian thì phải thông báo và được sự chấp thuận của người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc ít nhất trước 10 ngày tính từ ngày kết thúc kỳ nghỉ thai sản của mình. Những ngày nghỉ phép thêm này không vượt quá 30 ngày và được xem như là nghỉ không hưởng lương.

2. Đối với lao động nam

Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  • 05 ngày làm việc nếu sinh thường;
  • 07 ngày làm việc nếu sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • 10 ngày làm việc nếu sinh đôi, sinh ba trở lên cứ mỗi con thì nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  • 14 ngày làm việc nếu sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.

Thời gian nghỉ này được tính trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Điều 10. Nghỉ việc riêng có lương

Người lao động có quyền nghỉ việc riêng và hưởng đủ lương trong các trường hợp sau:

  • Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
  • Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
  • Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi của người lao động hoặc của vợ/chồng người lao động chết: Nghỉ 3 ngày.

Điều 11. Nghỉ việc riêng không hưởng lương

- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

- Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do thật sự chính đáng và phải được sự đồng ý người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc.

Điều 12. Làm thêm giờ, làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ có hưởng lương

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định tại Điều 5 của Nội quy này.

2. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu cần người lao động làm thêm giờ, Công ty sẽ thông báo và thỏa thuận với người lao động về việc làm thêm giờ, làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ tết. Đảm bảo:

  • Được sự đồng ý của người lao động;
  • Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

3. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ có hưởng lương:

- Trong ngày làm việc bình thường (Từ thứ 2 đến thứ 6): Người lao động được thanh toán 150% tiền lương thực trả của công việc đang làm.

- Trong ngày nghỉ hàng tuần: Người lao động được thanh toán 200% tiền lương thực trả của công việc đang làm.

- Trong ngày nghỉ lễ: Người lao động được thanh toán 400% tiền lương thực trả của công việc đang làm.

4. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.

CHƯƠNG III: TRẬT TỰ NƠI LÀM VIỆC

Điều 13. Thực hiện công việc được giao

- Người lao động có trách nhiệm thực hiện đúng các công việc được giao theo hợp đồng lao đồng đã ký kết.

- Tuân thủ theo sự phân công, sắp xếp công việc của người quản lý trực tiếp hoặc giám đốc.

- Tuân thủ thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi đã quy định tại Điều 5 của Nội quy này, không đi làm trễ hoặc vắng mặt mà không xin phép hoặc không có lý do chính đáng. Phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi rời vị trí làm việc hoặc ra ngoài công tác.

- Trong giờ làm việc không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công việc được giao.

- Không gây mất trật tự trong giờ làm việc.

- Không được ngủ trong thời gian làm việc.

Điều 14. Đi trễ, về sớm và ra ngoài vì mục đích cá nhân

- Trong trường hợp đến trễ hoặc vắng mặt không báo trước vì bị bệnh hoặc bất cứ lý do nào khác, người lao động phải thông báo ngay cho người quản lý hoặc giám đốc qua điện thoại và thông báo lý do đến trễ hoặc vắng mặt.

- Người lao động phải được Giám đốc hoặc người quản lý trực tiếp chấp thuận trước nếu muốn về sớm hoặc ra ngoài vì mục đích cá nhân trong giờ làm việc.

- Trong trường hợp khẩn cấp, nếu người lao động không tự mình thông báo hoặc thông báo trước thì người lao động phải thông báo cho người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc qua điện thoại hoặc những hình thức trao đổi khác càng sớm càng tốt.

- Nếu vắng mặt mà không thông báo hoặc không được chấp thuận trước theo quy định tại Điều này sẽ được xem là nghỉ không có lý do chính đáng và bị xử lý kỷ luật theo quy định.

Điều 15. Tác phong, thái độ làm việc nơi công sở

- Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với môi trường làm việc văn phòng.

- Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

- Thực hiện giao tiếp văn minh lịch sự với đồng nghiệp và các đối tác, khách hàng của công ty.

- Không được có thái độ khiếm nhã đối với khách hàng, cấp trên.

Điều 16. Trang phục nơi công sở

- Mặc trang phụ công sở thông thường hoặc đồng phục của công ty.

- Luôn đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, lịch sự.

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

Trong suốt thời gian làm việc và trong phạm vi nơi làm việc, người lao động không được thực hiện các hành vi sau:

a) Hút thuốc trong khu vực quy định không được hút thuốc;

b) Uống rượu bia trong giờ làm việc;

c) Bàn tán, cáo buộc sai, cản trở sản xuất hoặc ngăn cản người lao động khác thực hiện công việc;

d) Có hành vi trái đạo đức hoặc không đứng đắn tại nơi làm việc;

e) Cố ý cưỡng ép, lăng nhục, đe doạ hoặc doạ dẫm người lao động khác;

f) Lăng nhục, đe doạ hoặc doạ dẫm đối tác, khách hàng của công ty;

g) Cố ý gây thương tích cho người lao động khác hoặc đối tác, khách hàng của công ty;

h) Sử dụng ma túy trong công ty;

i) Tổ chức đánh bạc trong công ty;

j) Tàng trữ vũ khí, chất nổ hoặc những vật dụng nguy hiểm hoặc bị cấm khác trong trụ sở công ty;

k) Cố ý gây thiệt hoặc trộm cắp tài sản của công ty hoặc tài sản của người lao động khác;

l) Quấy rối tình dục hoặc bất cứ hành vi quấy rối nào khác hoặc phân biệt đối xử đối với đồng nghiệp.

CHƯƠNG IV: AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

- Phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc, có không gian, hệ thống thông gió và ánh sáng thích hợp và tuân thủ tiêu chuẩn bảo đảm sức khoẻ cho người lao động;

- Trang bị tại nơi làm việc những thiết bị y tế và sơ cứu thích hợp; cung cấp đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động khi bắt đầu làm việc hoặc suốt thời gian làm việc;

- Chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động;

- Trang bị bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;

- Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Điều 19. Trách nhiệm của người lao động

- Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao:

  • Trước khi rời khỏi vị trí làm việc, phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm tra thiết bị điện, nước tại chỗ. Bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận;
  • Chịu trách nhiệm bảo dưỡng, vệ sinh các thiết bị tại vị trí làm việc luôn sạch sẽ;

- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;

- Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm;

- Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động;

- Có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản thân hoặc cho những người khác cho đến khi sự cố được khắc phục;

- Triệt để chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháy chữa cháy.

CHƯƠNG V: PHÒNG, CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 20. Các hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc

- Hành động, cử chỉ có tính chất tình dục;

- Ngôn ngữ, tài liệu trực quan đề cập cụ thể, miêu tả hoặc liên quan đến hoạt động tình dục;

- Đề nghị, yêu cầu, gợi ý đổi quan hệ tình dục lấy sự đánh giá ưu ái hoặc sự hứa hẹn công việc, lương, thưởng.

Điều 21. Trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc

- Trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc, bao gồm thẩm quyền, trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo và các quy định có liên quan;

- Hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với người thực hiện hành vi quấy rối tình dục hoặc người tố cáo sai sự thật.

TM. Công ty ABC                

(ký tên, đóng dấu)              

7. Thủ Tục Đăng Ký Nội Quy Lao Động

Thủ tục đăng ký nội quy lao động

Hồ sơ đăng ký nội quy lao động

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Nội quy lao động được ban hành, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký Nội quy Lao động, bao gồm:

  • Đơn đăng ký nội quy lao động;
  • Nội quy lao động;
  • Văn bản của tổ chức đại diện người lao động cơ sở nơi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
  • Văn bản của người sử dụng lao động có nội dung về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có vi phạm pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thông báo cho người sử dụng lao động để chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.

- Người sử dụng lao động có chi nhánh, đơn vị, sản xuất, cơ sở ở nhiều vùng khác nhau gửi nội quy lao động đã đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi chi nhánh, đơn vị, sản xuất, cơ sở có nhu cầu.

- Trong những điều kiện nhất định, Phòng chuyên môn về lao động của UBND tỉnh có thể ủy quyền cho Phòng chuyên môn về lao động của UBND tỉnh đăng ký nội quy lao động theo quy định.

Đăng ký nội quy lao động ở đâu?

Đăng ký nội quy lao động với Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký công ty.

Hiệu lực của nội quy lao động

Luật Lao động có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này hoàn thành hồ sơ đăng ký.

Tham khảo thêm: 

Trên đây là tất cả những thông tin liên quan đến nội quy lao động (Quy định pháp luật và nội dung của nội quy lao động) mà Lê Ánh HR muốn chia sẻ đến cho các bạn. Hy vọng những nội dung của bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc.

Lê Ánh HR - Nơi đào tạo hành chính nhân sự uy tín nhất hiện nay, đã tổ chức thành công rất nhiều khóa học hành chính nhân sựkhóa học C&B ... và hỗ trợ kết nối tuyển dụng cho hàng nghìn học viên.

Để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.8855 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Ngoài các khóa học hành chính nhân sự chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học xuất nhập khẩu chất lượng tốt nhất hiện nay.

Thực hiện bởi: LÊ ÁNH HR - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ SỐ 1 VIỆT NAM

Bình luận
Đánh giá của bạn

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Đăng ký khóa học ngay hôm nay để nhận được nhiều phần quà hấp dẫn

Hotline: 0904848855; 0971698687

học phí lê ánh hr
Đăng ký