Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện - Mức Đóng, Quyền Lợi, Cách Tính

2 Đánh giá

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là chính sách bảo hiểm ưu việt, nhân văn của Đảng và Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là chính sách bảo hiểm ưu việt, nhân văn của Đảng và Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. 

Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực.

Hãy cùng Lê Ánh HR tìm hiểu về những quyền lợi, mức đóng và cách tính bảo hiểm xã hội tự nguyện trong bài viết dưới đây nhé.

1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? 

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính và thu nhập của mình.

Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện giúp người tham gia có quyền lợi về hưu trí và tử tuất khi không còn khả năng lao động. Dưới đây là một số quyền lợi đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Điều kiện và lợi ích khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

1.1. Những lợi ích khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 

Cùng với quá trình xây dựng Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, các quy định về bảo hiểm xã hội tự nguyện được sửa đổi theo hướng gia tăng quyền lợi thụ hưởng; thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng nhằm khuyến khích, thúc đẩy người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để tự đảm bảo an sinh cho chính mình.  

Người tham gia sẽ được hưởng những lợi ích sau khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

- Hưởng lương hưu hàng tháng khi về già, nếu bạn đủ điều kiện về tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Mức lương hưu được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Lương hưu còn được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế.

- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí trong suốt thời gian hưởng lương hưu. Bạn sẽ được miễn phí hoặc giảm giá khi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập.

- Được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Mức hỗ trợ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian tối đa 10 năm.

- Hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất khi chết. Người lo mai táng sẽ nhận được một khoản trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người tham gia chết.Thân nhân của người tham gia sẽ nhận được một khoản trợ cấp tuất một lần, được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 - 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

- Hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong một số trường hợp đặc biệt, như không muốn tiếp tục tham gia, ra nước ngoài để định cư, hoặc mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng.Mức hưởng được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 - 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

1.2. Điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 

Căn cứ theo Khoản 4, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/ 2014 quy định công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không nằm trong nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đều có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Theo đó, để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên;

- Không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Có nhu cầu và khả năng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 

Theo phân tích điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội ở trên, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 

Một số đối tượng có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động dưới 01 tháng;

- Người lao động giúp việc gia đình, lao động thời vụ hoặc lao động tự do;

- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

- Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;

- Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm.- Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu.

- Người tham gia khác đáp ứng đủ điều kiện.

3. Chế độ và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

  • Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 4, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng quyền lợi từ 02 chế độ hưu trí và tử tuất như đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo đó người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng quyền lợi và các khoản tiền trợ cấp sau:

- Hưởng tiền lương hưu hằng tháng;

- Nhận tiền trợ cấp một lần;

- Tiền trợ cấp mai táng.Tiền trợ cấp tuất một lần;

- Quyền lợi về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Như vậy, so với chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng ít quyền lợi hơn khi người tham gia sẽ không được hưởng các chế độ ốm đau, chế thai sản và chế độ TNLĐ-BNN. Tuy nhiên, với hình thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng mang lại một số lợi ích nhất định cho người tham gia như:

- Phương thức, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyên linh hoạt;

- Giúp người dân không đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể tiếp tục đóng bảo hiểm để hưởng lương khi về già.

Chế độ và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ theo Điều 87, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định chi tiết mức đóng bảo hiểm xã hôi tự nguyện cho người lao động như sau: Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của bản thân:

- Đóng định kỳ: Hằng tháng; 3 tháng một lần; 6 tháng một lần; 12 tháng một lần; Nhiều năm một lần (không quá 5 năm/lần).

- Đóng 1 lần: Đóng 1 lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng (không quá 5 năm/lần) hoặc 1 lần cho những năm còn thiếu (không quá 10 năm) với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định.

Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân sẽ được nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:

- Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo;

- Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

- Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của người tham gia nhưng tối đa không quá 10 năm (120 tháng).

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng của người tham gia được tính theo công thức:

Mức đóng = 22% x Mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện - mức nhà nước hỗ trợ đóng

Trong đó: mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội sẽ do người lao động tự chọn nhưng phải đảm bảo:

+ Thấp nhất = Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP = 1,5 triệu đồng (năm 2023).

+ Cao nhất = 20 x Mức lương cơ sở.

Sau khi được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng, mức đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay như sau:

TT   

Đối tượng

Mức đóng thấp nhất hàng tháng

Nhà nước chưa hỗ trợ 

Phần trăm (%)

Nhà nước hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ năm 2023

Nhà nước hỗ trợ hàng tháng

Mức đóng thấp nhất

hàng tháng sau khi Nhà nước hỗ trợ 

1

Người thuộc hộ nghèo

330.000 đồng

30%

99.000 đồng

231.000 đồng

2

Người thuộc hộ cận nghèo

330.000 đồng

25%

82.500 đồng

247.500 đồng

3

Người thuộc đối tượng khác

330.000 đồng

10%

33.000 đồng

297.000 đồng

Như vậy, có thể thấy người lao động được tự do lựa chọn mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho mình và có sự hỗ trợ từ nhà nước tạo điều kiện tốt nhất để người lao động có hoàn cảnh khó khăn cũng có thể tham gia đóng bảo hiểm xã hội, hướng đến mục tiêu an sinh xã hội toàn dân ở mức cao hơn.

>>> Xem thêm: Các Nghiệp Vụ Bảo Hiểm Xã Hội Trong Doanh Nghiệp

 4. Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện 

Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện 

Căn cứ Chương IV, Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam 2014 quy định chi tiết về mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cụ thể như sau:

4.1. Mức hưởng chế độ hưu trí

Người tham gia đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu? theo quy định mức hưởng lương hưu hàng tháng bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó:

- Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là được tính là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và từ năm 2022 trở đi là 20 năm. 

- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm đến năm 2023 là đủ 20 năm.

Sau đó cứ mỗi năm thì tỷ lệ hưởng lương hưu được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội đóng từ đủ 20 năm trở lên sẽ được hưởng chế độ hưu trí và không phân biệt là người tham gia đóng theo hình thức bắt buộc hay tự nguyện.

Do đó, đối với trường hợp cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đóng từ đủ 20 năm đã đến tuổi về hưu có thể tiếp tục đóng bảo hiểm theo hình thức tự nguyện đến đủ 20 năm để được hưởng lương hưu theo quy định.

Quyền lợi và các khoản tiền trợ cấp được nhận từ chế độ hưu trí gồm có:

  • Mức hưởng lương hưu hằng tháng

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, mức lương hưu hàng tháng được tính theo công thức:

Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng x Bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

  • Nhận tiền trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

Căn cứ theo khoản 2  Điều 74 của Luật bảo hiểm xã hội 2014. Mỗi năm người tham gia BẢO HIỂM XÃ HỘI tự nguyện đóng cao hơn số năm tương ứng tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

  • Rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: 

- 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

- 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 01 năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

4.2. Mức hưởng chế độ tử tuất

Quyền lợi và các khoản tiền trợ cấp được nhận từ chế độ tử tuất gồm:

  • Trợ cấp mai táng

Bằng 10 lần mức lương cơ sở dành cho người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu.

  • Trợ cấp tuất

Đối với thân nhân của người đang đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng, cứ mỗi năm:

- 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội (đóng trước năm 2014);

- 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội (đóng từ năm 2014 trở đi);

- Tối đa 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội nếu đóng chưa đủ 01 năm;

- Tối thiểu 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội nếu tham gia cả bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.

Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu:

- 48 tháng lương hưu đang hưởng nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu;

- Cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng nếu chết vào những tháng sau đó.

4.3. Chế độ thai sản

Người tham gia không được hưởng chế độ thai sản khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Lý do là bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ có hai chế độ là hưu trí và tử tuất, không có chế độ thai sản.

Để được hưởng chế độ thai sản, bạn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đáp ứng các điều kiện sau:

- Bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên, hoặc cán bộ, công chức, viên chức, hoặc người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

- Bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liên tục hoặc không liên tục trước khi nghỉ sinh.

- Bạn nghỉ sinh theo quy định của pháp luật về lao động.

6. Cách dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định 134/2015/NĐ-CP, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có quyền tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi không có khả năng đóng tiếp hoặc không có nhu cầu tham gia.

Cách dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Để tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Viết đơn xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đăng ký tham gia. trong đơn, bạn cần ghi rõ lý do, thời gian và số tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Bước 2: Nộp đơn xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kèm theo sổ bảo hiểm xã hội tự nguyện (nếu có) cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đăng ký tham gia. Bạn có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
  • Bước 3: Nhận giấy chứng nhận tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan bảo hiểm xã hội. Giấy chứng nhận này sẽ ghi rõ thời gian tạm dừng và thời gian được phép tiếp tục đóng.

Ngoài ra:

- Thời gian tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không được tính vào thời gian đóng bảo hiểm để tính quyền lợi bảo hiểm.

- Người tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không được hưởng các chế độ bảo hiểm trong thời gian tạm dừng.

- Người tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, nếu muốn tiếp tục đóng, phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Như vậy, bạn có thể đăng ký lại bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi tạm dừng. Bạn chỉ cần nộp đơn xin tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kèm theo giấy chứng nhận tạm dừng đóng và sổ bảo hiểm xã hội tự nguyện (nếu có) cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đăng ký tham gia.

Bạn cũng cần chọn lại mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và phương thức đóng. Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. 

Xem thêm:

Bài viết của chúng tôi là những chia sẻ chi tiết giúp các bạn nắm được toàn bộ thông tin về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Hi vọng qua bài viết trên, các bạn có thể biết được những quyền lợi, mức đóng và cách tính bảo hiểm xã hội tự nguyện. Chúc các bạn thành công!

Lê Ánh HR - Nơi đào tạo hành chính nhân sự uy tín nhất hiện nay, đã tổ chức thành công rất nhiều khóa học hành chính nhân sự online/offline, khóa học C&Bkhóa học C&B chuyên sâu, khóa học bảo hiểm xã hộikhóa học thuế TNCN chuyên sâu ... và hỗ trợ kết nối tuyển dụng cho hàng nghìn học viên.

Để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.8855 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Ngoài các khóa học hành chính nhân sự chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học xuất nhập khẩu online/offline chất lượng tốt nhất hiện nay.

Thực hiện bởi: LÊ ÁNH HR - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ SỐ 1 VIỆT NAM

5.0
(2 lượt đánh giá) Viết đánh giá
  • 5
    100%
  • 4
    0%
  • 3
    0%
  • 2
    0%
  • 1
    0%
09/05/2023

20/04/2023

Popup Image
Bình luận

Gửi

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Đăng ký khóa học ngay hôm nay để nhận được nhiều phần quà hấp dẫn

Hotline: 0904848855; 0971698687

học phí lê ánh hr

Đăng ký