Điều Kiện Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Theo Quy Định Hiện Hành

0 Đánh giá

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là nội dung được người lao động tìm kiếm nhiều nhất sau khi nghỉ việc, đặc biệt trong bối cảnh thị trường lao động biến động mạnh. Nhiều trường hợp tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhiều năm nhưng vẫn không được hưởng trợ cấp do hiểu sai quy định hoặc thiếu điều kiện pháp lý cần thiết.

Hãy cùng Lê Ánh HR phân tích cũ giúp người lao động hiểu đúng - đủ - cập nhật các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định hiện hành, tránh mất quyền lợi đáng có.

I. Trợ cấp thất nghiệp là gì? Ai được hưởng?

Trợ cấp thất nghiệp là chế độ an sinh xã hội dành cho người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và bị mất việc làm, nhằm hỗ trợ một phần thu nhập trong thời gian chưa tìm được công việc mới.

Theo quy định của Luật Việc làm 2025 hiện hành, trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  • Khoản tiền trợ cấp chi trả hằng tháng;
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;
  • Hỗ trợ học nghề, nâng cao kỹ năng;
  • Tạo khoảng đệm tài chính giúp người lao động ổn định cuộc sống trong giai đoạn chuyển việc.

Vậy, ai được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định hiện hành?

Không phải mọi người nghỉ việc đều được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo pháp luật hiện hành, đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đồng thời đáp ứng các yếu tố cốt lõi sau:

  • Là người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc;
  • Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định pháp luật;
  • Chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nói cách khác, trợ cấp thất nghiệp không áp dụng cho mọi trường hợp thất nghiệp, mà chỉ dành cho những người lao động:

  • Có quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp hợp lệ;
  • Thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý khi nghỉ việc;
  • Tuân thủ đầy đủ điều kiện, thời hạn và thủ tục theo luật định.

Kết luận: Nhiều người lao động dù đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhiều năm nhưng vẫn không được hưởng trợ cấp, xuất phát từ việc chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thời điểm nghỉ việc.

trợ cấp thất nghiệp

II. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định hiện hành

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là nội dung được người lao động tìm kiếm nhiều nhất khi nghỉ việc, bởi không phải cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là đương nhiên được hưởng.

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động chỉ được giải quyết trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện bắt buộc sau:

a. Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

Người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng quy định pháp luật. Gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng căn cứ, đúng thời hạn báo trước;
  • Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng theo đúng trình tự luật định.

Ngược lại, người lao động sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Nghỉ việc không đúng căn cứ hoặc không tuân thủ thời gian báo trước theo quy định.

b. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định

  • Đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
  • Trường hợp hợp đồng lao động từ 01 tháng đến dưới 12 tháng: phải đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi nghỉ việc.

c. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng hạn

  • Người lao động phải nộp đủ hồ sơ trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt việc làm.
  • Nộp quá hạn thì không được giải quyết trợ cấp thất nghiệp, dù đã đóng đủ bảo hiểm.

d. Sau 10 ngày nộp hồ sơ vẫn chưa có việc làm

Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động:

  • Chưa có việc làm;
  • Không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Không thuộc các trường hợp đặc biệt như: đi nghĩa vụ quân sự, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam, chấp hành án, ra nước ngoài định cư…

>>>Xem thêm:

III. Đóng bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khi nghỉ việc, người lao động thường quan tâm đồng thời 3 vấn đề: đóng bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp, được hưởng trong bao lâu và mức tiền nhận mỗi tháng là bao nhiêu.

a. Đóng bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đồng thời các mốc thời gian sau:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên.

- Thời gian đóng được xét trong:

  • 24 tháng trước khi nghỉ việc (với HĐLĐ xác định/không xác định thời hạn);
  • 36 tháng trước khi nghỉ việc (với HĐLĐ từ 01 tháng đến dưới 12 tháng).

- Thời gian đóng không bắt buộc liên tục, được cộng dồn qua nhiều đơn vị.

- Chỉ tính thời gian chưa từng sử dụng để hưởng trợ cấp thất nghiệp trước đó.

b. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định theo nguyên tắc lũy tiến:

  • Đóng từ 12 - 36 tháng → hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • Sau đó, mỗi 12 tháng đóng thêm → hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
  • Thời gian hưởng tối đa: 12 tháng, dù đóng bảo hiểm lâu hơn.

c. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính dựa trên tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp:

  • Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng của 06 tháng đóng BHTN gần nhất trước khi nghỉ việc.
  • Không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng, áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Nếu hồ sơ thiếu hoặc cần bổ sung, thời điểm hưởng sẽ được tính lại từ ngày hoàn thiện hồ sơ.

d. Quyền lợi bảo hiểm y tế khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động:

  • Được cấp thẻ bảo hiểm y tế;
  • Được Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đóng BHYT;
  • Vẫn được duy trì quyền lợi BHYT kể cả khi tạm dừng hưởng trợ cấp theo quy định pháp luật.
trợ cấp thất nghiệp

IV. Trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Luật Việc làm 2025 và hướng dẫn tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP, pháp luật quy định rõ các trường hợp bị loại trừ nhằm đảm bảo trợ cấp thất nghiệp chỉ áp dụng đúng đối tượng đang thực sự thất nghiệp và có nhu cầu tìm việc làm. Với các trường hợp không được hưởng cụ thể như sau:

a. Thay đổi tình trạng lao động hoặc cá nhân

- Trường hợp 1: Người lao động có việc làm và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.

- Trường hợp 2: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực.

- Trường hợp 3: Hưởng lương hưu hàng tháng.

- Trường hợp 4: Xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

- Trường hợp 5: Tham gia khóa đào tạo, học tập có thời hạn trên 12 tháng.

- Trường hợp 6: Người lao động tự đề nghị chấm dứt.

b. Các hành vi vi phạm hoặc không tuân thủ nghĩa vụ

- Trường hợp 7: Từ chối hai lần liên tiếp công việc do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu mà không có lý do hợp lý.

- Trường hợp 8: Không nộp báo cáo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng trong ba tháng liên tục theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025.

- Trường hợp 9: Bị xử phạt hành chính vì vi phạm các quy định liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.

c. Trường hợp ngừng do lý do pháp lý hoặc bất khả kháng

- Trường hợp 10: Đột ngọt mất/chết.

- Trường hợp 11: Phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Trường hợp 12: Bị tòa án tuyên bố là mất tích.

- Trường hợp 13: Bị tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù

>>> Xem thêm:

V. Những lỗi thường gặp và cách khắc phục

Bảng dưới đây tổng hợp những lỗi phổ biến nhất, kèm nguyên nhân và cách khắc phục cụ thể, giúp người lao động chủ động tránh rủi ro mất quyền lợi:

Lỗi thường gặp

Nguyên nhân

Hậu quả pháp lý

Cách khắc phục

Nộp hồ sơ quá thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc

Không nắm rõ thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Không được giải quyết trợ cấp cho đợt thất nghiệp đó

Chủ động nộp hồ sơ ngay sau khi chấm dứt hợp đồng; theo dõi mốc thời gian trên quyết định nghỉ việc

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Nghỉ việc không báo trước, nghỉ sai lý do

Không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Kiểm tra lại căn cứ chấm dứt hợp đồng; đảm bảo quyết định nghỉ việc đúng luật

Đã có việc làm trong 10 ngày sau khi nộp hồ sơ

Ký hợp đồng mới nhưng không khai báo

Dừng hoặc không giải quyết trợ cấp thất nghiệp

Trung thực khai báo tình trạng việc làm; chỉ nộp hồ sơ khi chưa có việc làm mới

Thiếu hoặc sai giấy tờ trong hồ sơ

Không cập nhật mẫu đơn, quyết định nghỉ việc

Hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết

Sử dụng đúng mẫu theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP; chuẩn bị đầy đủ trước khi nộp

Nộp hồ sơ sai nơi tiếp nhận

Không xác định đúng trung tâm dịch vụ việc làm

Chậm tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi có nhu cầu hưởng trợ cấp

Không thông báo tìm việc hằng tháng

Không nắm nghĩa vụ trong thời gian hưởng trợ cấp

Bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp

Thực hiện đúng lịch thông báo tìm việc theo phiếu hẹn của trung tâm

Tổng kết: Điều kiện và thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP đã được quy định rõ ràng, chặt chẽ hơn nhằm bảo vệ đúng quyền lợi của người lao động. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chấm dứt hợp đồng hợp pháp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời hạn nộp hồ sơ và tình trạng việc làm sau khi nghỉ việc

VI. Câu hỏi thường gặp về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Theo quy định, người lao động phải nộp hồ sơ trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Nếu nộp sau thời hạn này, dù đã đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ vẫn không được giải quyết cho đợt thất nghiệp đó.

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhiều năm nhưng nghỉ việc muộn có được hưởng không?

Không. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chỉ được xét trong khung thời gian luật định (24 tháng hoặc 36 tháng trước khi nghỉ việc). Các tháng đóng ngoài khoảng thời gian này không được tính để xét hưởng, nhưng sẽ được bảo lưu cho lần sau nếu chưa sử dụng.

3. Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có được cấp thẻ bảo hiểm y tế không?

Có. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được cấp và duy trì thẻ bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đóng. Quyền lợi này vẫn được đảm bảo kể cả trong thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp theo quy định pháp luật.

 

Hãy theo dõi bài viết của LÊ ÁNH HR để nắm chi tiết từng nhóm nghề và đăng ký các khóa học chuyên sâu, hỗ trợ bạn vận hành hệ thống nhân sự – an toàn – tuân thủ một cách chuyên nghiệp.

                                                                 ------------------------- 

Nếu bạn muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực nhân sự, hãy tham gia các khóa học tại Lê Ánh HR. Các khóa học này không chỉ giúp bạn nâng cao kỹ năng mà còn liên tục cập nhật những kiến thức mới nhất. Để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.8855 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

LÊ ÁNH HR - Nơi đào tạo hành chính nhân sự uy tín nhất hiện nay, đã tổ chức thành công rất nhiều khóa học thuộc lĩnh vực quản trị hành chính nhân sự từ cơ bản đến chuyên sâu, học viên có thể tham khảo thêm:

Ngoài các khóa học hành chính nhân sự chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán tổng hợp online - offline, khóa học xuất nhập khẩu online/offline chất lượng tốt nhất hiện nay.

Thực hiện bởi: LÊ ÁNH HR - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ SỐ 1 VIỆT NAM

0.0
(0 lượt đánh giá) Viết đánh giá
  • 5
    0%
  • 4
    0%
  • 3
    0%
  • 2
    0%
  • 1
    0%
Popup Image
Bình luận

Gửi

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Đăng ký khóa học ngay hôm nay để nhận được nhiều phần quà hấp dẫn

Hotline: 0904848855; 0971698687

Khóa học hành chính nhân sự - Voucher

Đăng ký