Cách Tính Thuế TNCN Với Thưởng Tết Và Lương Tháng 13
0 Đánh giá
Cách tính thuế TNCN với thưởng tết và lương tháng 13 là nội dung được người lao động và bộ phận nhân sự đặc biệt quan tâm mỗi dịp cuối năm. Việc xác định đúng bản chất khoản thu nhập, phương pháp tính và thời điểm khấu trừ thuế giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định, hạn chế rủi ro khi quyết toán và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Bài viết của LÊ ÁNH HR sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính theo quy định mới nhất, kèm ví dụ và lưu ý thực tế – mời bạn theo dõi ngay.
I. Thưởng Tết và lương tháng 13 có phải chịu thuế TNCN không?
Thưởng Tết và lương tháng 13 là khoản thu nhập được chi trả phổ biến vào cuối năm nhưng thường gây lúng túng khi xác định nghĩa vụ thuế TNCN. Việc hiểu đúng bản chất pháp lý của từng khoản giúp doanh nghiệp khấu trừ đúng và người lao động chủ động quyền lợi.
(1) Khái niệm thưởng Tết và lương tháng 13 dưới góc độ pháp lý
- Thưởng Tết là khoản thưởng do người sử dụng lao động quyết định căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc hoặc chính sách đã ban hành. Đây không phải nghĩa vụ bắt buộc, nhưng khi chi trả sẽ phát sinh quan hệ thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Lương tháng 13 không được pháp luật lao động định danh là một tháng lương độc lập. Trong thực tiễn quản trị, khoản này thường được thiết kế như thu nhập bổ sung cuối năm, gắn với thời gian làm việc hoặc kết quả đánh giá nhân sự, nên về bản chất vẫn là khoản thu nhập từ quan hệ lao động.
(2) Phân biệt tiền lương, tiền công và khoản thưởng khi tính thuế TNCN
Theo quy định thuế TNCN, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm toàn bộ khoản lợi ích người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức.
Trong đó, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền đều thuộc diện xem xét tính thuế, không phụ thuộc tên gọi là “thưởng Tết” hay “lương tháng 13”.
(3) Căn cứ xác định nghĩa vụ thuế TNCN
Từ góc độ thuế, thưởng Tết và lương tháng 13 được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN tại thời điểm chi trả.
Người lao động chỉ không phát sinh số thuế phải nộp nếu sau khi cộng gộp toàn bộ thu nhập chịu thuế và trừ các khoản giảm trừ hợp pháp, thu nhập tính thuế chưa vượt ngưỡng chịu thuế.
(4) Các trường hợp dễ nhầm lẫn trong thực tế
- Thưởng theo kết quả kinh doanh, thưởng KPI cuối năm: vẫn là thu nhập chịu thuế.
- Khoản chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi: nguồn chi không làm thay đổi bản chất thu nhập nếu chi trực tiếp cho người lao động.
- Hỗ trợ cuối năm bằng tiền hoặc hiện vật: nếu gắn với quan hệ lao động, vẫn phải cộng vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Kết luận: Tóm lại, xét theo bản chất pháp lý và quy định thuế hiện hành, thưởng Tết và lương tháng 13 đều thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN. Việc xác định đúng ngay từ khâu thiết kế chính sách và chi trả giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và đảm bảo minh bạch thuế.
II. Nguyên tắc tính thuế TNCN đối với thưởng Tết và lương tháng 13
Thưởng Tết và lương tháng 13 là khoản thu nhập phổ biến cuối năm, nhưng việc tính thuế thu nhập cá nhân cần tuân thủ đúng nguyên tắc pháp lý để đảm bảo khấu trừ, quyết toán chính xác và tránh rủi ro thuế.
(1) Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế
- Thưởng Tết và lương tháng 13 có bản chất là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Không phụ thuộc vào tên gọi, kỳ thưởng hay cách chi trả, nếu phát sinh từ quan hệ lao động thì thuộc diện thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ các khoản được miễn theo quy định.
(2) Nguyên tắc thời điểm tính thuế
- Thuế được xác định tại thời điểm doanh nghiệp chi trả hoặc ghi nhận thu nhập cho người lao động.
- Khoản thu nhập phát sinh ở kỳ nào thì tính vào thu nhập chịu thuế của kỳ đó và được tổng hợp khi quyết toán thuế năm.
(3) Nguyên tắc cộng gộp thu nhập trong kỳ
- Thưởng Tết và lương tháng 13 không tách riêng để tính thuế.
- Các khoản này phải cộng chung với tiền lương, tiền công trong kỳ để xác định thu nhập tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
(4) Nguyên tắc áp dụng các khoản giảm trừ
- Người lao động vẫn được áp dụng đầy đủ giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản miễn trừ hợp pháp (nếu đủ điều kiện).
- Các khoản giảm trừ được trừ trước khi xác định thu nhập tính thuế cuối cùng.
Kết luận: Tuân thủ đúng nguyên tắc tính thuế giúp doanh nghiệp khấu trừ chuẩn quy định và người lao động chủ động kiểm soát nghĩa vụ thuế đối với thưởng Tết và lương tháng 13.

III. Cách tính thuế TNCN với thưởng Tết và lương tháng 13 theo biểu thuế lũy tiến
Thưởng Tết và lương tháng 13 làm gia tăng đột biến thu nhập trong kỳ chi trả, kéo theo nghĩa vụ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Việc xác định đúng cách gộp thu nhập và phương pháp tính là yêu cầu bắt buộc trong công tác tiền lương – thuế.
1. Đối tượng áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần
Biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng đối với người lao động là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
Trong trường hợp này, toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong kỳ chi trả, bao gồm thưởng Tết và lương tháng 13, đều phải tổng hợp để xác định thu nhập tính thuế trong tháng hoặc quý tương ứng.
2. Nguyên tắc gộp thưởng Tết và lương tháng 13 vào thu nhập chịu thuế
Việc gộp thu nhập được thực hiện theo thời điểm chi trả thực tế, không phụ thuộc vào kỳ công việc phát sinh. Cụ thể:
- Thưởng Tết và lương tháng 13 được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Nếu các khoản này được chi trả cùng kỳ trả lương, phải cộng gộp toàn bộ vào thu nhập chịu thuế của kỳ đó.
- Trường hợp chi trả tách kỳ, mỗi khoản thu nhập được tính thuế riêng theo kỳ chi trả tương ứng, vẫn áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
Nguyên tắc này ảnh hưởng trực tiếp đến bậc thuế và số thuế TNCN phải khấu trừ.
3. Phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Theo đó, công thức tính thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, cụ thể như sau:
|
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Quy trình tính thuế được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ theo quy định (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học);
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế trong kỳ: Bao gồm lương tháng, lương tháng 13, thưởng Tết và các khoản chịu thuế khác (nếu có).
- Mức giảm trừ gia cảnh căn cứ theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
- Bước 2: Xác định thuế suất
Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ 01/01/2026 như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
4. Ví dụ cách tính thuế TNCN với tiền thưởng Tết và lương tháng 13 theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm gia cảnh mới
LÊ ÁNH HR có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 50 triệu đồng và tiền thưởng Tết 2026 là 30 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương. LÊ ÁNH HR nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng LÊ ÁNH HR không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của LÊ ÁNH HR được tính như sau:
- Thu nhập chịu thuế của LÊ ÁNH HR là 50 triệu đồng + 30 triệu đồng = 80 triệu đồng.
- LÊ ÁNH HR được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15.5 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):
6.2 triệu đồng × 2 = 12.4 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
50 triệu đồng × (8% + 1,5% + 1%) = 5.25 triệu đồng
Tổng cộng các khoản được giảm trừ:
15.5 triệu đồng + 12.4 triệu đồng + 5.25 triệu đồng = 33.15 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế của LÊ ÁNH HR là:
80 triệu đồng - 33.15 triệu đồng = 46.85 triệu đồng
- Số thuế phải nộp:
Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần mới:
+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%:
10 triệu đồng × 5% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:
(30 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 10% = 2 triệu đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế từ 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng, thuế suất 20%:
(46.85 triệu đồng - 30 triệu đồng) × 20% = 3.37 triệu đồng
- Tổng số thuế LÊ ÁNH HR phải tạm nộp trong tháng là:
0.5 triệu đồng + 2 triệu đồng + 3.37 triệu đồng = 5.87 triệu đồng
File excel tính thuế TNCN 2026 theo Biểu Thuế 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới: https://docs.google.com/spreadsheets/d/1dqNTossa0wOiRLW8yLZMsIoQVBhWcM4S/edit?usp=sharing&ouid=116434413036585984797&rtpof=true&sd=true
Kết luận: Việc tính thuế TNCN đối với thưởng Tết và lương tháng 13 đòi hỏi xác định đúng thời điểm chi trả và áp dụng chính xác biểu thuế lũy tiến từng phần. Thực hiện đúng ngay từ khâu tính lương giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.
IV. Khấu trừ 10% thuế TNCN với thưởng Tết: khi nào áp dụng?
Trong thực tế chi trả thưởng Tết, không phải mọi trường hợp đều áp dụng biểu thuế lũy tiến. Với một số đối tượng lao động, pháp luật thuế yêu cầu khấu trừ 10% ngay tại nguồn. Việc xác định đúng trường hợp áp dụng có ý nghĩa quyết định đến tính tuân thủ thuế.
1. Trường hợp người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 03 tháng
Khấu trừ 10% thuế TNCN chỉ phát sinh khi khoản thưởng Tết được chi trả cho cá nhân thuộc một trong hai nhóm sau:
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động với đơn vị chi trả (cộng tác viên, thời vụ, khoán việc, thuê theo sản phẩm).
- Cá nhân ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng.
Trong các trường hợp này, nếu mỗi lần chi trả thưởng Tết từ 2.000.000 đồng trở lên, tổ chức chi trả bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán cho người lao động.
⇒ Điểm cần lưu ý: mức 10% được tính trên toàn bộ số tiền thưởng, không xét đến giảm trừ gia cảnh tại thời điểm chi trả.
2. Điều kiện áp dụng khấu trừ 10% đối với khoản thưởng Tết
Doanh nghiệp chỉ được áp dụng phương pháp khấu trừ 10% khi đồng thời thỏa mãn đầy đủ các điều kiện:
- Quan hệ lao động không phát sinh hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 03 tháng.
- Khoản thưởng Tết có bản chất là thu nhập từ tiền công, tiền thù lao.
- Mức chi trả đạt ngưỡng 2.000.000 đồng cho mỗi lần thanh toán.
⇒ Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất loại thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập năm chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân được phép lập cam kết để đơn vị chi trả tạm thời không khấu trừ, nhưng trách nhiệm lưu hồ sơ thuộc về doanh nghiệp.
3. So sánh khấu trừ 10% và tính thuế theo biểu lũy tiến
Việc nhầm lẫn hai phương pháp khấu trừ là lỗi phổ biến trong thực tế kế toán – nhân sự.
- Khấu trừ 10%: Áp dụng theo từng lần chi trả, không phụ thuộc vào tổng thu nhập tháng, không tính giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ.
- Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Áp dụng cho người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thuế được xác định trên thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định.
⇒ Nguyên tắc cốt lõi: loại hợp đồng lao động quyết định phương pháp khấu trừ, không phụ thuộc tên gọi “thưởng Tết” hay “lương tháng 13”.
4. Rủi ro thường gặp khi áp dụng sai phương pháp khấu trừ thuế
Một số rủi ro doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Áp dụng khấu trừ 10% cho người lao động ký hợp đồng dài hạn, dẫn đến sai phương pháp tính thuế.
- Không khấu trừ 10% dù đủ điều kiện, gây rủi ro truy thu và xử phạt khi quyết toán.
- Không kiểm soát cam kết thu nhập của cá nhân, thiếu hồ sơ chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra.
- Cố tình chia nhỏ khoản thưởng để né ngưỡng khấu trừ, làm phát sinh rủi ro về tính hợp pháp của giao dịch chi trả.
Kết luận: Khấu trừ 10% thuế TNCN với thưởng Tết không áp dụng đại trà mà phụ thuộc chặt chẽ vào loại hợp đồng và hình thức chi trả. Xác định đúng ngay từ khâu trả thưởng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
V. Lưu ý quan trọng khi tính thuế TNCN với thưởng Tết và lương tháng 13
Khi tính thuế TNCN đối với thưởng Tết và lương tháng 13, sai sót thường không nằm ở công thức mà ở thời điểm chi trả, cách tổ chức khoản thu nhập và trách nhiệm khấu trừ. Doanh nghiệp cần kiểm soát chặt ngay từ khâu chính sách và payroll.
1. Lưu ý khi chi thưởng Tết gộp nhiều tháng
- Thưởng Tết hoặc lương tháng 13 chi gộp trong một kỳ trả lương sẽ được cộng toàn bộ vào thu nhập chịu thuế của tháng chi trả.
- Việc gộp nhiều khoản thu nhập có thể làm người lao động tăng bậc thuế lũy tiến, kéo theo số thuế khấu trừ cao hơn.
- Bộ phận C&B cần đánh giá tác động thuế trước khi lựa chọn phương án chi gộp hay chi tách, đồng thời bảo đảm phù hợp với quy chế thưởng đã ban hành.
2. Thời điểm chi trả ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ quyết toán
- Thuế TNCN được xác định theo thời điểm doanh nghiệp thực tế chi trả, không phụ thuộc thời gian làm việc phát sinh khoản thưởng.
- Chi thưởng vào tháng 12 hay chuyển sang tháng 01 sẽ làm thay đổi năm tính thuế, từ đó ảnh hưởng đến quyết toán thuế của người lao động.
- Trong giai đoạn chuyển năm, cần đặc biệt lưu ý các thay đổi về mức giảm trừ gia cảnh và chính sách thuế đang áp dụng.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và bộ phận C&B/HR
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ đúng, đủ và kịp thời thuế TNCN khi chi trả thưởng.
- Hồ sơ cần đồng bộ gồm: quy chế thưởng, quyết định chi, bảng lương, chứng từ thanh toán và dữ liệu quyết toán.
- C&B/HR cần hướng dẫn người lao động cập nhật thông tin người phụ thuộc để hạn chế chênh lệch khi quyết toán năm.
4. Khuyến nghị xây dựng chính sách thưởng tuân thủ pháp luật
- Ban hành quy chế thưởng rõ ràng về đối tượng, điều kiện, thời điểm chi trả.
- Gắn kế hoạch chi thưởng với lịch payroll và kế hoạch quyết toán thuế.
- Chuẩn hóa dữ liệu thu nhập – khấu trừ – giảm trừ nhằm hạn chế điều chỉnh sau quyết toán.
Kết luận: Thưởng Tết và lương tháng 13 chỉ thực sự “an toàn thuế” khi doanh nghiệp kiểm soát tốt thời điểm chi trả, hồ sơ pháp lý và quy trình khấu trừ. Chủ động rà soát từ đầu giúp giảm rủi ro truy thu và bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
Cách tính thuế TNCN với thưởng tết và lương tháng 13 đòi hỏi doanh nghiệp và người lao động hiểu đúng bản chất khoản thu nhập, lựa chọn phương pháp khấu trừ phù hợp và áp dụng thống nhất theo quy định hiện hành. Thực hiện chính xác ngay từ khâu tính lương giúp hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Hy vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích cho bạn. Hãy theo dõi LÊ ÁNH HR để cập nhật thêm nhiều bài viết chuyên sâu phục vụ chiến lược phát triển kỹ năng và sự nghiệp quản trị hành chính nhân sự.
------------------------
Nếu bạn muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực nhân sự, hãy tham gia các khóa học tại Lê Ánh HR. Các khóa học này không chỉ giúp bạn nâng cao kỹ năng mà còn liên tục cập nhật những kiến thức mới nhất. Để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.8855 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.
LÊ ÁNH HR - Nơi đào tạo hành chính nhân sự uy tín nhất hiện nay, đã tổ chức thành công rất nhiều khóa học thuộc lĩnh vực quản trị hành chính nhân sự từ cơ bản đến chuyên sâu, học viên có thể tham khảo thêm:
- Khóa Học Hành Chính Nhân Sự Chuyên Nghiệp (Online – Offline)
- Khóa Học Đào Tạo Thực Hành C&B (Cơ Bản)
- Khóa Học C&B Chuyên Sâu
- Khóa Học Bảo Hiểm Xã Hội Từ A-Z
- Khóa Học Thuế Thu Nhập Cá Nhân Chuyên Sâu
- Khóa Học Chuyên Viên Tuyển Dụng
- Khóa Học Xây Dựng Ứng Dụng KPI Và BSC
- Khóa Học Quản Trị Hành Chính Văn Phòng
Ngoài các khóa học hành chính nhân sự chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán tổng hợp online - offline, khóa học xuất nhập khẩu online/offline chất lượng tốt nhất hiện nay.
Thực hiện bởi: LÊ ÁNH HR - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ SỐ 1 VIỆT NAM
-
50%
-
40%
-
30%
-
20%
-
10%