Những Nội Dung Mới Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp Áp Dụng Từ Năm 2026
0 Đánh giá
Bảo hiểm thất nghiệp giữ vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội, đồng thời là công cụ quan trọng trong quản trị lao động của doanh nghiệp. Từ năm 2026, chính sách bảo hiểm thất nghiệp có nhiều điều chỉnh đáng chú ý, tác động trực tiếp đến người lao động, doanh nghiệp và bộ phận nhân sự – kế toán tiền lương.
Việc cập nhật kịp thời các quy định mới giúp hạn chế rủi ro pháp lý, tối ưu chi phí và đảm bảo quyền lợi các bên. Bài viết của LÊ ÁNH HR sẽ phân tích điểm mới, so sánh quy định cũ – mới, hướng dẫn áp dụng và minh họa bằng bài tập tính toán thực tế.
I. Bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026 thay đổi theo hướng nào?
Từ ngày 01/01/2026, chính sách bảo hiểm thất nghiệp được điều chỉnh theo hướng mở rộng diện bao phủ, siết chặt kỷ luật hưởng và tăng vai trò quản trị thị trường lao động. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, bộ phận nhân sự và người lao động.
1. Định hướng điều chỉnh chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Các thay đổi về bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026 phản ánh rõ định hướng điều chỉnh chính sách của Nhà nước, tập trung vào ổn định thị trường lao động, nâng cao tính kỷ luật khi hưởng và phân định rõ trách nhiệm giữa các chủ thể liên quan.
Thứ nhất: Điều chỉnh vai trò của bảo hiểm thất nghiệp
- Không chỉ là công cụ chi trả trợ cấp khi người lao động mất việc.
- Được thiết kế lại theo hướng ổn định thị trường lao động dài hạn.
- Gắn trợ cấp thất nghiệp với tư vấn việc làm, giới thiệu việc làm và đào tạo lại kỹ năng.
- Mục tiêu trọng tâm: rút ngắn thời gian thất nghiệp và nâng cao khả năng tái gia nhập thị trường lao động.
Thứ hai: Tăng trách nhiệm của người lao động khi hưởng trợ cấp
- Người lao động phải chủ động thực hiện nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm theo định kỳ hằng tháng.
- Nghĩa vụ thông báo là điều kiện bắt buộc để tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp theo quy định.
Thứ ba: Siết yêu cầu tuân thủ đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải xác định đúng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Phải xác định đúng căn cứ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Có trách nhiệm quản lý và cung cấp đầy đủ dữ liệu về quá trình làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động.
- Trách nhiệm tuân thủ pháp luật được đặt song song với trách nhiệm bảo đảm quyền lợi bảo hiểm cho người lao động.
2. So sánh bảo hiểm thất nghiệp trước năm 2026 và từ năm 2026
Để nhận diện đầy đủ mức độ thay đổi của chính sách bảo hiểm thất nghiệp, cần đặt các quy định trước và sau năm 2026 trong tương quan so sánh, từ phạm vi áp dụng, căn cứ đóng đến điều kiện và cơ chế quản lý trong thời gian hưởng.
|
Tiêu chí |
Trước năm 2026 |
Từ năm 2026 |
|
Phạm vi, đối tượng áp dụng |
Chủ yếu áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên |
Mở rộng sang hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng; người lao động không trọn thời gian đạt ngưỡng tiền lương tối thiểu; người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương |
|
Căn cứ xác định mức đóng |
Căn cứ tiền lương tháng đóng bảo hiểm theo quy định chung |
Xác định rõ gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định |
|
Điều kiện hưởng trợ cấp |
Điều kiện đóng bảo hiểm theo mốc thời gian chung |
Phân định rõ theo nhóm hợp đồng; bổ sung mốc thời gian xét đóng linh hoạt hơn đối với hợp đồng ngắn hạn |
|
Cơ chế quản lý khi hưởng |
Nghĩa vụ thông báo tìm việc chưa được chuẩn hóa |
Bắt buộc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng; áp dụng cơ chế tạm dừng, tiếp tục hoặc chấm dứt hưởng rõ ràng |
3. Tác động thực tế đến doanh nghiệp và bộ phận nhân sự
Việc điều chỉnh chính sách bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026 không chỉ tác động đến người lao động mà còn đặt ra yêu cầu mới đối với doanh nghiệp và bộ phận nhân sự trong quản lý lao động, tiền lương và quy trình nghỉ việc.
- Rà soát và điều chỉnh quy trình quản lý lao động nghỉ việc: Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình chấm dứt hợp đồng, bàn giao hồ sơ và xác nhận thông tin đóng bảo hiểm thất nghiệp để tránh phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nại.
- Chuẩn hóa dữ liệu tiền lương và căn cứ đóng bảo hiểm: Bộ phận nhân sự phải rà soát lại cấu trúc tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung nhằm bảo đảm thống nhất giữa hợp đồng lao động, bảng lương và căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Tăng cường vai trò hướng dẫn người lao động: Nhân sự cần chủ động hướng dẫn người lao động về nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm, thời hạn thực hiện và hậu quả pháp lý nếu không tuân thủ, qua đó hạn chế rủi ro mất quyền lợi cho người lao động.
Kết luận: Từ năm 2026, bảo hiểm thất nghiệp được điều chỉnh theo hướng chặt chẽ, bao phủ rộng và quản trị hiệu quả hơn. Doanh nghiệp và bộ phận nhân sự cần cập nhật kịp thời để bảo đảm tuân thủ pháp luật và bảo vệ đầy đủ quyền lợi người lao động.
II. Những trường hợp doanh nghiệp dễ áp dụng sai bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026
Từ năm 2026, bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng theo khung pháp lý mới với yêu cầu quản lý chặt đối tượng, căn cứ tiền lương và quy trình dữ liệu. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp phát sinh sai sót do nhận diện chưa đúng các tình huống áp dụng.
Bảng tổng hợp các trường hợp dễ sai khi áp dụng bảo hiểm thất nghiệp
|
Nhóm nội dung |
Trường hợp dễ áp dụng sai |
Biểu hiện sai phổ biến |
Hệ quả pháp lý và nghiệp vụ |
Lưu ý kiểm soát cho doanh nghiệp |
|
Đối tượng tham gia BHTN |
Lao động không trọn thời gian, làm theo giờ, theo ca |
Không đưa vào diện tham gia BHTN do nhầm với lao động thời vụ |
Bỏ sót đối tượng phải đóng, phát sinh truy thu |
Xác định nghĩa vụ tham gia dựa trên bản chất quan hệ lao động |
|
Lao động thử việc kéo dài |
Kéo dài thời gian thử việc dù đã làm việc, hưởng lương ổn định |
Sai thời điểm tham gia BHTN |
Rà soát thời gian làm việc thực tế và hình thức trả lương |
|
|
Người quản lý doanh nghiệp hưởng lương |
Không đóng BHTN cho người quản lý có hưởng tiền lương |
Sai phạm nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc |
Kiểm tra chế độ tiền lương của từng chức danh quản lý |
|
|
Căn cứ tiền lương đóng BHTN |
Nhầm lẫn tiền lương hợp đồng với tiền lương đóng |
Chỉ lấy mức lương ghi trong hợp đồng |
Sai mức đóng trong toàn bộ kỳ tham gia |
Áp dụng đúng cấu phần tiền lương làm căn cứ đóng |
|
Xử lý chưa đúng phụ cấp và khoản bổ sung |
Cộng cả khoản biến động hoặc loại trừ khoản ổn định |
Làm sai dữ liệu tiền lương bảo hiểm |
Phân loại rõ khoản trả thường xuyên và không thường xuyên |
|
|
Trường hợp tiền lương đặc thù |
Không xử lý đúng khi trả lương bằng ngoại tệ, truy lĩnh |
Sai căn cứ đóng, khó điều chỉnh về sau |
Chuẩn hóa quy trình xử lý tiền lương đặc biệt |
|
|
Quy trình khi NLĐ nghỉ việc |
Không đóng đủ BHTN đến thời điểm chấm dứt HĐLĐ |
Ngừng đóng trước tháng chấm dứt hợp đồng |
Ảnh hưởng quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp |
Hoàn tất nghĩa vụ đóng trước khi chốt hồ sơ |
|
Thiếu xác nhận quá trình tham gia |
Dữ liệu đóng không khớp thực tế làm việc |
Hồ sơ hưởng bị trả lại hoặc kéo dài xử lý |
Đối chiếu dữ liệu BHTN trước khi xác nhận |
|
|
Không áp dụng đúng chính sách giảm mức đóng |
Không thực hiện thủ tục để được giảm mức đóng |
Doanh nghiệp mất quyền lợi tài chính hợp pháp |
Theo dõi điều kiện và thời hạn áp dụng ưu đãi |
Kết luận: Áp dụng đúng bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026 đòi hỏi doanh nghiệp kiểm soát đồng thời đối tượng tham gia, tiền lương làm căn cứ và quy trình dữ liệu khi người lao động nghỉ việc. Việc chuẩn hóa ngay từ đầu giúp hạn chế rủi ro truy thu và tranh chấp.
III. Cách xác định đúng tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới
Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp là căn cứ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí lao động và quyền lợi hưởng trợ cấp của người lao động. Từ năm 2026, việc xác định đúng từng khoản lương, phụ cấp và áp dụng chuẩn mức trần trở thành yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp.
1. Nguyên tắc xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
Việc xác định tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp phải được thực hiện theo bản chất tiền lương ghi nhận trong hợp đồng lao động, không phụ thuộc vào tên gọi hay cách hạch toán nội bộ.
Thứ nhất, đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước, tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp lương được quy định cụ thể theo chế độ tiền lương hiện hành.
Thứ hai, đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định – nhóm phổ biến trong khu vực doanh nghiệp – tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm ba nhóm khoản:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh được ghi nhận trong hợp đồng lao động.
- Phụ cấp lương nhằm bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất công việc, mức độ thu hút hoặc điều kiện sinh hoạt.
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể, trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Ngược lại, không được tính vào tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp các khoản mang tính biến động hoặc phụ thuộc vào kết quả thực hiện công việc như thưởng năng suất, thưởng doanh số, hoa hồng, tiền thưởng theo KPI, hoặc các khoản chi trả không cố định, không xác định trước mức tiền trong hợp đồng lao động.
Nguyên tắc cốt lõi cần ghi nhớ là: khoản nào trả đều, xác định trước, gắn với tiền lương thì tính đóng; khoản nào phụ thuộc kết quả hoặc phát sinh không thường xuyên thì không tính đóng.
2. Mối quan hệ giữa tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội bắt buộc
Về bản chất, tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có cùng nền tảng xác định, đều dựa trên tiền lương tháng theo hợp đồng lao động, bao gồm lương, phụ cấp và khoản bổ sung ổn định.
Tuy nhiên, điểm khác biệt quan trọng mà bộ phận nhân sự cần đặc biệt lưu ý nằm ở giới hạn mức đóng (mức trần).
Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng mức trần riêng, không đồng nhất với trần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, trong thực tế có thể xảy ra tình huống:
- Tiền lương làm căn cứ đóng là như nhau,
- Nhưng mức tiền được phép tính đóng bảo hiểm thất nghiệp lại thấp hơn hoặc khác với mức đóng bảo hiểm xã hội.
Việc không tách bạch rõ hai loại trần này là nguyên nhân phổ biến dẫn đến sai sót trong kê khai, truy thu hoặc điều chỉnh hồ sơ bảo hiểm.
3. Trần tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026
Từ năm 2026, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp không vượt quá 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng.
Điều này có nghĩa:
- Nếu tổng tiền lương tháng theo nguyên tắc xác định nhỏ hơn hoặc bằng mức trần, doanh nghiệp đóng trên toàn bộ tiền lương.
- Nếu tổng tiền lương tháng vượt mức trần, doanh nghiệp chỉ đóng bảo hiểm thất nghiệp trên mức trần, phần vượt không tính đóng.
Quy định này tác động trực tiếp đến nhóm người lao động có thu nhập cao, giúp kiểm soát chi phí bảo hiểm của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng giới hạn mức trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động có thể hưởng trong tương lai.
🔢 Bài tập thực hành: Xác định tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp
Giả định:
- Lương theo chức danh: 18.000.000 đồng/tháng
- Phụ cấp trách nhiệm cố định: 2.000.000 đồng/tháng
- Phụ cấp độc hại cố định: 1.000.000 đồng/tháng
- Khoản bổ sung cố định ghi trong hợp đồng, trả hằng tháng: 1.500.000 đồng/tháng
- Thưởng theo KPI: biến động theo kết quả công việc
Phân tích:
- Các khoản lương, phụ cấp và khoản bổ sung cố định được xác định trước và trả thường xuyên → tính đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Khoản thưởng KPI phụ thuộc kết quả thực hiện công việc → không tính đóng.
Kết luận: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp này là 22.500.000 đồng/tháng, sau đó đối chiếu với mức trần theo lương tối thiểu vùng để xác định số tiền đóng thực tế.
Kết luận: Xác định đúng tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026 đòi hỏi doanh nghiệp hiểu đúng bản chất từng khoản thu nhập, phân biệt rõ khoản cố định và khoản biến động, đồng thời áp dụng chính xác mức trần theo vùng để hạn chế rủi ro pháp lý và chi phí truy thu.
IV. Cách tính trợ cấp thất nghiệp từng bước dễ áp dụng từ năm 2026
Từ năm 2026, cách tính trợ cấp thất nghiệp được thực hiện thống nhất theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã tham gia. Nội dung sau hướng dẫn chi tiết từng bước tính toán, giúp người lao động và bộ phận nhân sự xác định chính xác mức hưởng theo quy định hiện hành.
1. Kiểm tra điều kiện hưởng trước khi thực hiện tính toán
Việc xác định mức trợ cấp thất nghiệp chỉ có giá trị khi người lao động đủ điều kiện hưởng theo quy định. Trước khi đi vào công thức tính, cần rà soát ba nhóm điều kiện cơ bản sau:
- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động phải có tối thiểu 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong khoảng thời gian luật định trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động phải chấm dứt hợp pháp, không thuộc các trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật, hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Nghĩa vụ đăng ký thất nghiệp: Người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng thời hạn tại trung tâm dịch vụ việc làm và chưa có việc làm sau thời gian theo quy định.
Lưu ý nghiệp vụ: Thiếu bất kỳ điều kiện nào ở trên, hồ sơ sẽ không được giải quyết, dù phép tính mức hưởng là chính xác.
2. Công thức xác định mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng
Sau khi đủ điều kiện hưởng, mức trợ cấp thất nghiệp được xác định theo công thức chuẩn, áp dụng thống nhất từ năm 2026.
2.1. Xác định tiền lương bình quân làm căn cứ tính hưởng
Tiền lương bình quân là mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề có đóng trước khi thất nghiệp.
- Chỉ tính các tháng thực tế có đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Trường hợp 06 tháng cuối trước khi nghỉ việc có tháng gián đoạn đóng, lấy lùi về các tháng có đóng gần nhất để đủ 06 tháng.
Công thức:
Tiền lương bình quân = Tổng tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng / 6
2.2. Tỷ lệ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được xác định bằng:
60% × Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề
Đây là tỷ lệ cố định, áp dụng thống nhất cho mọi đối tượng đủ điều kiện.
2.3. Giới hạn mức hưởng tối đa (mức trần)
Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.
Việc kiểm tra mức trần là bước bắt buộc, đặc biệt đối với người lao động có tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao.
3. Xác định thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bên cạnh mức hưởng hằng tháng, thời gian hưởng là yếu tố quyết định tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận được.
3.1. Cách xác định số tháng được hưởng
- Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
- Sau đó, mỗi đủ thêm 12 tháng đóng được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
- Thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng.
3.2. Nguyên tắc làm tròn và bảo lưu thời gian đóng
Thời gian đóng chưa đủ 12 tháng để tính thêm 01 tháng hưởng sẽ không bị mất, mà được bảo lưu cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo (nếu đủ điều kiện).
🔢 Bài tập thực hành 2: Tính mức trợ cấp thất nghiệp cụ thể
Giả định tình huống: Người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc Vùng I, có mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng liền kề như sau (đồng):
12.000.000 – 12.000.000 – 13.000.000 – 13.000.000 – 13.000.000 – 14.000.000
Bước 1. Tính tiền lương bình quân
Tổng tiền lương 06 tháng = 77.000.000
Tiền lương bình quân = 77.000.000 / 6 = 12.833.333 đồng
Bước 2. Tính mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng
Mức hưởng = 60% × 12.833.333 ≈ 7.700.000 đồng/tháng
Bước 3. Kiểm tra mức trần hưởng
Trần hưởng Vùng I = 05 × lương tối thiểu vùng
→ Mức 7.700.000 đồng thấp hơn trần → được hưởng toàn bộ
Bước 4. Xác định tổng thời gian hưởng (ví dụ đã đóng 50 tháng)
- 36 tháng đầu: 03 tháng hưởng
- 14 tháng còn lại: đủ 12 tháng → thêm 01 tháng hưởng
→ Tổng thời gian hưởng: 04 tháng, 02 tháng lẻ được bảo lưu
Các lỗi nghiệp vụ thường gặp làm giảm quyền lợi người lao động
- Xác định sai tiền lương bình quân do lấy thu nhập thực nhận thay vì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Không xử lý đúng trường hợp gián đoạn đóng trong 06 tháng cuối.
- Bỏ qua kiểm tra mức trần 05 lần lương tối thiểu vùng, dẫn đến dự tính sai mức hưởng thực tế.
Kết luận: Cách tính trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026 cần thực hiện đồng bộ ba bước: xác định đúng tiền lương bình quân, áp dụng tỷ lệ hưởng 60% và kiểm soát thời gian hưởng theo số tháng đã đóng. Việc nắm chắc phương pháp tính giúp bảo vệ đầy đủ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
V. Khi đang hưởng trợ cấp: Nghĩa vụ và các rủi ro dễ bị cắt bảo hiểm thất nghiệp
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải tuân thủ chặt chẽ các nghĩa vụ pháp lý phát sinh. Việc vi phạm nghĩa vụ báo cáo hoặc che giấu thông tin việc làm là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tạm dừng, chấm dứt hoặc thu hồi trợ cấp đã hưởng.
1. Nghĩa vụ của người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.1. Thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm đúng thời hạn
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm thực hiện khai báo tình trạng tìm kiếm việc làm hằng tháng theo đúng thời gian và hình thức do cơ quan quản lý việc làm quy định.
Việc khai báo phải đảm bảo:
- Đúng mốc thời gian theo tháng hưởng trợ cấp
- Đúng biểu mẫu và kênh tiếp nhận
- Thông tin trung thực, đầy đủ và có thể đối chiếu
Việc chậm hoặc không thực hiện khai báo được xem là hành vi vi phạm nghĩa vụ trong thời gian hưởng trợ cấp.
1.2. Tham gia các hoạt động theo yêu cầu của cơ quan quản lý
Trong thời gian hưởng trợ cấp, người lao động có nghĩa vụ:
- Tham gia tư vấn, giới thiệu việc làm khi được yêu cầu
- Có mặt theo giấy hẹn của trung tâm dịch vụ việc làm
- Hợp tác trong quá trình xác minh thông tin liên quan đến tình trạng thất nghiệp
Việc không chấp hành các yêu cầu hợp pháp này có thể làm phát sinh quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp.
1.3. Thông báo kịp thời khi phát sinh việc làm mới
Người lao động phải chủ động thông báo ngay khi có việc làm mới, bao gồm các trường hợp:
- Ký hợp đồng lao động từ đủ thời hạn theo quy định
- Có quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm
- Tự tạo việc làm thông qua đăng ký kinh doanh
Việc tiếp tục nhận trợ cấp khi đã có việc làm được xác định là hưởng sai chế độ.
2. Các trường hợp bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp
2.1. Các trường hợp bị tạm dừng hưởng
Trợ cấp thất nghiệp có thể bị tạm dừng khi:
- Không thực hiện khai báo tình trạng tìm kiếm việc làm đúng kỳ
- Không có mặt theo giấy hẹn mà không có lý do chính đáng
Thời gian tạm dừng không được truy lĩnh nếu người lao động không khắc phục đúng quy định.
2.2. Các trường hợp bị chấm dứt hưởng
Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp:
- Có việc làm mới
- Từ chối việc làm do cơ quan giới thiệu nhiều lần không có lý do hợp lệ
- Không thực hiện khai báo trong nhiều kỳ liên tiếp
- Thực hiện hành vi gian lận nhằm tiếp tục hưởng trợ cấp
Trường hợp chấm dứt hưởng do vi phạm nghĩa vụ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền bảo lưu thời gian đóng.
3. Rủi ro thường gặp đối với bộ phận nhân sự và doanh nghiệp
- Thông tin chấm dứt hợp đồng lao động cung cấp không thống nhất với dữ liệu bảo hiểm
- Chậm xác nhận hoặc hoàn thiện hồ sơ cho người lao động sau khi nghỉ việc
- Không hướng dẫn rõ nghĩa vụ trong thời gian hưởng trợ cấp, dẫn đến mất quyền lợi và phát sinh khiếu nại
Các rủi ro này thường làm kéo dài quá trình giải quyết hồ sơ và ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
4. Khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thời gian hưởng trợ cấp
- Chuẩn hóa quy trình chấm dứt hợp đồng lao động và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm
- Hướng dẫn bằng văn bản nghĩa vụ của người lao động ngay tại thời điểm nghỉ việc
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, bảo đảm tính nhất quán khi đối chiếu
Việc chủ động kiểm soát ngay từ khâu nghỉ việc giúp giảm đáng kể tranh chấp và rủi ro pháp lý phát sinh.
Kết luận: Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ có điều kiện chặt chẽ. Tuân thủ đúng nghĩa vụ trong thời gian hưởng không chỉ bảo đảm quyền lợi hiện tại mà còn bảo toàn quyền hưởng cho các giai đoạn sau, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro bị cắt hoặc thu hồi trợ cấp.
Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng từ năm 2026 đặt ra yêu cầu cao hơn về tuân thủ, quản lý hồ sơ và cách tính, tác động trực tiếp đến quyền lợi người lao động cũng như trách nhiệm của doanh nghiệp. Người lao động cần chủ động nắm rõ nghĩa vụ tham gia để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Doanh nghiệp và bộ phận HR cần hiểu đúng, áp dụng chuẩn để hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh. Hy vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích cho bạn. Theo dõi LÊ ÁNH HR để cập nhật thêm nhiều bài viết chuyên sâu trong chiến lược phát triển kỹ năng quản trị hành chính nhân sự.
-
50%
-
40%
-
30%
-
20%
-
10%