Nghị Định 374/2025/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Bảo Hiểm Thất Nghiệp

0 Đánh giá

Nghị định 374/2025/NĐ-CP là văn bản pháp lý trọng tâm hướng dẫn chi tiết thực hiện bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm sửa đổi, chính thức áp dụng từ năm 2026. Nghị định làm rõ các quy định về đối tượng tham gia, mức đóng – mức hưởng và trách nhiệm của doanh nghiệp trong quản lý lao động.

Việc nắm đúng Nghị định 374/2025/NĐ-CP giúp doanh nghiệp và bộ phận nhân sự chủ động tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro phát sinh. Cùng theo dõi bài viết chi tiết trên LÊ ÁNH HR để cập nhật đầy đủ và chính xác.

I. Nghị định 374/2025/NĐ-CP là gì? Phạm vi điều chỉnh và hiệu lực áp dụng

Nghị định 374/2025/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn trọng tâm về bảo hiểm thất nghiệp, tạo cơ sở pháp lý thống nhất để doanh nghiệp và người lao động thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi theo Luật Việc làm từ năm 2026.

1. Vị trí pháp lý của Nghị định 374/2025/NĐ-CP

Nghị định 374/2025/NĐ-CP là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung về bảo hiểm thất nghiệp của Luật Việc làm năm 2025. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội và người lao động áp dụng thống nhất trong thực tiễn.

2. Nội dung Luật Việc làm được hướng dẫn chi tiết

Nghị định tập trung làm rõ các quy định liên quan đến:

  • Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
  • Căn cứ, mức đóng và trách nhiệm đóng
  • Điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề
  • Trình tự, thủ tục và trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện

Việc hướng dẫn cụ thể giúp hạn chế cách hiểu khác nhau khi áp dụng Luật.

3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh bao gồm hoạt động bảo hiểm thất nghiệp trong khu vực doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sử dụng lao động, áp dụng đối với:

  • Người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp
  • Người sử dụng lao động
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức dịch vụ việc làm có liên quan

4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
  • Kể từ thời điểm này, các quy định trước đây về bảo hiểm thất nghiệp không còn phù hợp sẽ hết hiệu lực.
  • Hồ sơ, quyền lợi đang giải quyết dở dang được xử lý theo quy định chuyển tiếp, bảo đảm tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của các bên.

Kết luận: Nghị định 374/2025/NĐ-CP là nền tảng pháp lý bắt buộc khi triển khai bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình nhân sự, tiền lương và hồ sơ lao động để áp dụng đúng và kịp thời.

Nghị Định 374/2025/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Nghị Định 374/2025/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Bảo Hiểm Thất Nghiệp

II. Quy định của Nghị định 374/2025/NĐ-CP về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong Nghị định 374/2025/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp xác định nghĩa vụ đóng bảo hiểm và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đồng thời phòng ngừa rủi ro pháp lý trong quản lý lao động – tiền lương.

1. Nguyên tắc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định 374/2025/NĐ-CP kế thừa và cụ thể hóa nguyên tắc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở bản chất quan hệ lao động, không phụ thuộc vào tên gọi hợp đồng.

Việc xác định đối tượng phải dựa trên đồng thời các yếu tố:

  • Có quan hệ lao động hợp pháp giữa người lao động và người sử dụng lao động
  • Có thỏa thuận trả lương
  • Thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật hiện hành

Doanh nghiệp không được loại trừ nghĩa vụ tham gia bảo hiểm thất nghiệp chỉ vì hình thức hợp đồng hoặc cách gọi chức danh công việc.

2. Đối tượng người lao động bắt buộc tham gia theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP

2.1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi:

  • Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
  • Ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên
  • Có thỏa thuận trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động

Trường hợp hợp đồng có tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện đầy đủ các yếu tố của quan hệ lao động thì vẫn thuộc diện bắt buộc.

2.2. Người lao động làm việc không trọn thời gian

Người lao động bán thời gian, làm việc theo ca, theo giờ vẫn thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp nếu:

  • Có hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng
  • Mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đạt ngưỡng theo quy định

Việc làm không trọn thời gian không phải là căn cứ để loại trừ nghĩa vụ tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Các trường hợp dễ sai sót khi xác định đối tượng tham gia

3.1. Người lao động có nhiều hợp đồng lao động

Sai sót thường gặp là doanh nghiệp chỉ xét một hợp đồng “chính”.

⇒ Nguyên tắc đúng là: xác định nghĩa vụ tham gia bảo hiểm thất nghiệp gắn với nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo đảm thống nhất trên toàn bộ hồ sơ lao động và tiền lương.

3.2. Lao động thời vụ, ngắn hạn

Người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên vẫn thuộc diện xem xét tham gia, dù tính chất công việc mang tính thời vụ.

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ để tránh áp dụng sai.

3.3. Người quản lý doanh nghiệp hưởng lương

Người giữ chức danh quản lý nhưng có hưởng lương từ doanh nghiệp không đương nhiên bị loại trừ khỏi đối tượng tham gia.

Việc xác định phải căn cứ vào việc có phát sinh quan hệ lao động và tiền lương thực trả.

4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Rà soát toàn bộ hợp đồng lao động và thực tế sử dụng lao động
  • Xác định đúng đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp ngay từ thời điểm giao kết hợp đồng
  • Cập nhật kịp thời khi thay đổi hình thức làm việc, mức lương, chức danh
  • Quản lý thống nhất dữ liệu lao động, tiền lương và bảo hiểm

Việc xác định sai đối tượng được xem là vi phạm nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.

5. Rủi ro pháp lý khi xác định sai đối tượng tham gia

Áp dụng sai quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp có thể dẫn đến:

  • Truy thu số tiền bảo hiểm chưa đóng
  • Phát sinh tiền chậm đóng theo quy định
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động – bảo hiểm
  • Phát sinh tranh chấp quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp với người lao động

Kết luận: Việc xác định đúng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP là yêu cầu bắt buộc trong quản trị nhân sự hiện đại. Doanh nghiệp cần tiếp cận theo bản chất quan hệ lao động để bảo đảm tuân thủ pháp luật và quyền lợi hợp pháp của người lao động.

III. Mức đóng và căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP

Mức đóng và căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP là nội dung trọng tâm trong quản trị tiền lương và bảo hiểm bắt buộc, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lao động, nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp và quyền lợi an sinh của người lao động.

1. Nguyên tắc xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định 374/2025/NĐ-CP xác định căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo bản chất tiền lương và hình thức trả lương, không phụ thuộc tên gọi khoản chi.

Cụ thể:

  • Đối với người lao động hưởng tiền lương do Nhà nước quy định, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo hệ thống thang bảng lương và phụ cấp do Nhà nước ban hành.
  • Đối với người lao động hưởng tiền lương do doanh nghiệp quyết định, căn cứ đóng là tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động, bao gồm các khoản có tính ổn định, trả thường xuyên.
  • Trường hợp người lao động làm việc không trọn thời gian, tiền lương làm căn cứ đóng được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả trong tháng, kể cả khi tiền lương được thỏa thuận theo giờ, ngày hoặc tuần.
  • Tiền lương ghi bằng ngoại tệ phải được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để làm căn cứ đóng.

⇒ Nguyên tắc xuyên suốt là: chỉ những khoản tiền lương có tính chất ổn định, xác định được mức tiền cụ thể và gắn với quan hệ lao động mới là căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp.

2. Các khoản thu nhập được và không được tính vào tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp

2.1. Các khoản được tính vào tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Phụ cấp lương nhằm bù đắp điều kiện lao động, tính chất công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động, nếu được ghi nhận trong hợp đồng.

- Khoản bổ sung khác khi đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện: 

  • Xác định được mức tiền cụ thể;
  • Được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Trả thường xuyên, ổn định theo kỳ lương.

2.2. Các khoản không tính vào tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp

Không tính vào tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với các khoản:

  • Phụ cấp hoặc khoản bổ sung phụ thuộc vào năng suất lao động, kết quả thực hiện công việc hoặc chất lượng công việc;
  • Khoản chi mang tính biến động, không xác định trước mức tiền hoặc không trả ổn định theo kỳ lương.

Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thiết kế cơ cấu lương, quy chế thưởng và cách thể hiện trên hợp đồng lao động.

3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP

Theo quy định hiện hành:

  • Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng.
  • Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% quỹ tiền lương tháng của người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị có yếu tố ngân sách, Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định rõ nguồn kinh phí đóng tương ứng với mức độ tự chủ tài chính, bảo đảm tách bạch trách nhiệm giữa ngân sách và đơn vị sử dụng lao động.

Ngoài ra, Nghị định cho phép giảm mức đóng phần trách nhiệm của người sử dụng lao động xuống 0% trong thời hạn nhất định đối với người lao động là người khuyết tật, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện và thủ tục theo quy định.

4. Phương thức đóng, thời điểm đóng và lưu ý khi chậm đóng

Doanh nghiệp thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp theo kỳ đóng bảo hiểm bắt buộc, gắn với chu kỳ trả lương và biến động lao động.

Một số điểm quản trị cần lưu ý:

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng đầy đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ đóng, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đầy đủ để bảo đảm điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Việc chậm đóng hoặc đóng không đầy đủ có thể dẫn đến truy thu, xử lý vi phạm và phát sinh tranh chấp lao động.

Trong thực tiễn, HR – C&B cần thiết lập quy trình đối soát quỹ lương – danh sách lao động – số tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp ngay tại thời điểm chốt lương hàng tháng.

5. Điểm mới đáng lưu ý so với quy định trước (góc nhìn ứng dụng)

So với thực tiễn áp dụng trước đây, Nghị định 374/2025/NĐ-CP có một số điểm nổi bật:

  • Làm rõ tiêu chí phân biệt khoản lương ổn định và khoản thu nhập biến động, giảm rủi ro áp dụng sai căn cứ đóng.
  • Bổ sung hướng dẫn cụ thể đối với lao động không trọn thời gian và tiền lương trả bằng ngoại tệ.
  • Quy định rõ nguồn đóng với đơn vị sự nghiệp, đơn vị tự chủ, giúp HR kiểm soát đúng nguồn chi.
  • Có chính sách hỗ trợ riêng đối với lao động là người khuyết tật, phù hợp định hướng an sinh và sử dụng lao động bền vững.

Kết luận: Việc nắm chắc mức đóng và căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí lao động, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi an sinh cho người lao động ngay từ khâu thiết kế chính sách tiền lương.

IV. Điều kiện, mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện, mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là nội dung cốt lõi quyết định quyền lợi thực tế của người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động, đồng thời là căn cứ để doanh nghiệp và bộ phận nhân sự hướng dẫn thủ tục đúng quy định.

1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hợp pháp, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

- Đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng không xác định thời hạn, xác định thời hạn.
  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định.

- Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng thời hạn, đúng nơi tiếp nhận theo quy định.

- Chưa có việc làm tại thời điểm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Việc thiếu bất kỳ điều kiện nào nêu trên đều dẫn đến không đủ căn cứ giải quyết chế độ.

2. Cách xác định thời gian đã đóng để tính thời gian hưởng

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định trực tiếp từ tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, theo nguyên tắc:

  • Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • Sau mốc 36 tháng, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
  • Thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng, dù thời gian đóng vượt quá mức này.

Thời gian đóng chưa sử dụng để tính hưởng sẽ được bảo lưu cho lần hưởng tiếp theo nếu người lao động tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Nguyên tắc xác định mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được xác định theo công thức:

Mức trợ cấp thất nghiệp = 60% × mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Trong đó cần lưu ý:

  • Tiền lương làm căn cứ là tiền lương đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, không phải tiền lương thực nhận.
  • Trường hợp có tháng gián đoạn đóng, chỉ tính 06 tháng có đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất.
  • Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Thời gian hưởng, tạm dừng và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Thời điểm bắt đầu hưởng: được xác định theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.

- Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi người lao động không thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm theo lịch hẹn.

- Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp:

  • Có việc làm thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm trong thời gian quy định.
  • Đi học tập dài hạn, ra nước ngoài định cư hoặc thuộc các trường hợp chấm dứt khác theo quy định pháp luật.

5. Lưu ý quan trọng để không mất quyền lợi

  • Thực hiện nộp hồ sơ đúng thời hạn, theo dõi sát lịch hẹn giải quyết.
  • Thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm đầy đủ, đúng kỳ trong suốt thời gian hưởng trợ cấp.
  • Kiểm tra chính xác tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp để đảm bảo mức hưởng được tính đúng.
  • Trường hợp có việc làm mới, cần chủ động thông báo để tránh phát sinh nghĩa vụ hoàn trả.

Kết luận: Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác quy định về điều kiện, mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp giúp người lao động bảo toàn quyền lợi, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp và bộ phận nhân sự thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý.

V. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi thực hiện Nghị định 374/2025/NĐ-CP

Nghị Định 374/2025/NĐ-CP đặt doanh nghiệp vào vai trò “đầu mối tuân thủ” đối với bảo hiểm thất nghiệp: từ quản lý biến động lao động, trích nộp đúng căn cứ, đến xác nhận quá trình tham gia khi chấm dứt hợp đồng. Thực hiện chuẩn giúp giảm rủi ro truy thu, xử phạt và khiếu nại.

(1) Nghĩa vụ kê khai, báo tăng – giảm lao động liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp

  • Thiết lập quy trình tiếp nhận hồ sơ nhân sự đầu vào, cập nhật thông tin hợp đồng, mức tiền lương làm căn cứ đóng theo quy định hiện hành.
  • Thực hiện báo tăng, báo giảm kịp thời khi phát sinh tuyển dụng, điều chuyển, tạm hoãn, nghỉ không hưởng lương, chấm dứt hợp đồng; bảo đảm dữ liệu thống nhất giữa hợp đồng, bảng lương, bảng chấm công và hồ sơ bảo hiểm.
  • Lưu vết phê duyệt nội bộ cho từng biến động để đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đối soát của cơ quan quản lý.

(2) Trách nhiệm xác nhận quá trình đóng khi người lao động chấm dứt hợp đồng

  • Hoàn tất đối chiếu số tiền đã trích nộp, thời gian tham gia; xử lý chênh lệch (nếu có) trước khi xác nhận.
  • Cung cấp xác nhận quá trình tham gia và tài liệu liên quan theo đúng thời hạn, đúng biểu mẫu, bảo đảm người lao động đủ điều kiện lập hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Phối hợp giải trình khi phát sinh tranh chấp về thời gian đóng, mức đóng, lý do chấm dứt hợp đồng.

(3) Các hành vi vi phạm thường gặp theo thực tiễn quản lý nhân sự

  • Báo tăng, báo giảm chậm; kê khai sai mức tiền lương làm căn cứ đóng; không khớp dữ liệu giữa phòng nhân sự và phòng kế toán.
  • Trích nộp thiếu, nộp chậm; không lưu hồ sơ chứng minh căn cứ đóng; xác nhận quá trình tham gia muộn hoặc sai thông tin khi nghỉ việc.
  • Quản trị hợp đồng lỏng lẻo dẫn đến sai phân loại đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(4) Khuyến nghị triển khai cho doanh nghiệp và bộ phận nhân sự

  • Chuẩn hóa “bộ hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp” theo từng sự kiện nhân sự (tuyển dụng, thay đổi lương, nghỉ việc).
  • Thiết lập lịch đối soát hằng tháng giữa nhân sự – tiền lương – kế toán; khóa dữ liệu trước kỳ nộp bảo hiểm.
  • Xây dựng bảng kiểm tuân thủ và phân quyền rõ người lập, người kiểm, người phê duyệt; đào tạo định kỳ theo cập nhật của Nghị Định 374/2025/NĐ-CP.

Kết luận: Tuân thủ Nghị Định 374/2025/NĐ-CP cần được vận hành như một quy trình kiểm soát nội bộ: đúng dữ liệu, đúng thời điểm, đúng hồ sơ. Doanh nghiệp chuẩn hóa từ năm 2026 sẽ hạn chế rủi ro xử phạt, đồng thời bảo đảm quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động một cách minh bạch.

Nghị định 374/2025/NĐ-CP đặt ra yêu cầu chặt chẽ hơn trong quản lý và thực hiện bảo hiểm thất nghiệp tại doanh nghiệp. Việc hiểu đúng quy định và áp dụng thống nhất giúp kiểm soát rủi ro pháp lý, đồng thời bảo đảm đầy đủ quyền lợi cho người lao động.

Bộ phận nhân sự, C&B và kế toán tiền lương cần sớm cập nhật để đáp ứng yêu cầu quản trị lao động giai đoạn mới. Hy vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích cho bạn, hãy theo dõi LÊ ÁNH HR để cập nhật thêm nhiều nội dung chuyên sâu về quản trị hành chính nhân sự.

------------------------ 

Nếu bạn muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực nhân sự, hãy tham gia các khóa học tại Lê Ánh HR. Các khóa học này không chỉ giúp bạn nâng cao kỹ năng mà còn liên tục cập nhật những kiến thức mới nhất. Để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.8855 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

LÊ ÁNH HR - Nơi đào tạo hành chính nhân sự uy tín nhất hiện nay, đã tổ chức thành công rất nhiều khóa học thuộc lĩnh vực quản trị hành chính nhân sự từ cơ bản đến chuyên sâu, học viên có thể tham khảo thêm:

Ngoài các khóa học hành chính nhân sự chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán tổng hợp online - offline, khóa học xuất nhập khẩu online/offline chất lượng tốt nhất hiện nay.

Thực hiện bởi: LÊ ÁNH HR - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ SỐ 1 VIỆT NAM

0.0
(0 lượt đánh giá) Viết đánh giá
  • 5
    0%
  • 4
    0%
  • 3
    0%
  • 2
    0%
  • 1
    0%
Popup Image
Bình luận

Gửi

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Đăng ký khóa học ngay hôm nay để nhận được nhiều phần quà hấp dẫn

Hotline: 0904848855; 0971698687

Khóa học hành chính nhân sự - Voucher

Đăng ký